logo

Nông lâm thủy sản gồm bao nhiêu đặc điểm cơ bản?

Đáp án chính xác nhất của Top lời giải cho câu hỏi trắc nghiệm: “Nông lâm thủy sản gồm bao nhiêu đặc điểm cơ bản” cùng với những kiến thức mở rộng thú vị về Công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản là tài liệu ôn tập dành cho thầy cô giáo và các bạn học sinh tham khảo.


Trắc nghiệm: Nông lâm thủy sản gồm bao nhiêu đặc điểm cơ bản:

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Trả lời:

Đáp án đúng: B. 4

Nông lâm thủy sản gồm 4 đặc điểm cơ bản

Giải thích:

Đặc điểm của nông lâm thủy sản là:

- Là lương thực thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết như đạm, chất bột, chất béo, chất xơ, các loại đường, các loại vitamin và khoáng chất…

- Đa số nông, thuỷ, sản chứa nhiều nước. Trong rau quả tươi nước chiếm 70 đến 95%; thịt cá từ 50 đến 80%; khoai, sắn từ 60 đến 70%; thóc, ngô, đậu, lạc từ 20 đến 30%

- Dễ bị vi sinh vật xâm nhiễm gây thối hỏng

- Lâm sản (gỗ, tre, nứa,…) chứa chủ yếu là chất xơ, là nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp; giấy, đồ gỗ gia dụng, mĩ nghệ


Kiến thức tham khảo về Công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản


1. Mục đích, ý‎ nghĩa của công tác bảo quản nông, lâm, thủy sản

- Duy trì đặc tính ban đầu của nông, lâm, thủy sản.

- Hạn chế tổn thất về số lượng và chất lượng

- Tạo điều kiện cho việc bảo quản

- Tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng

- Người ta thường bảo quản nông, lâm, thủy sản trong các kho silô, kho thông thường, kho lạnh....


2. Mục đích ý nghĩa của công tác chế biến nông, lâm, thủy sản

- Duy trì, nâng cao chất lượng

- Tạo thuận lợi cho công tác bảo quản và tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Nông lâm thủy sản gồm bao nhiêu đặc điểm cơ bản

3. Đặc điểm của nông, lâm, thủy sản

- Là lương thực thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết như đạm, chất bột, chất béo, chất xơ, các loại đường, các loại vitamin và khoáng chất…

Ví dụ: thịt, cá, đậu, lạc cung cấp nhiều chất đạm; gạo, ngôm, khoai, sắn cung cấp nhiều đường bột,…

- Đa số nông, thuỷ, sản chứa nhiều nước.

Ví dụ: Trong rau quả tươi nước chiếm 70 đến 95%; thịt cá từ 50 đến 80%; khoai, sắn từ 60 đến 70%; thóc, ngô, đậu, lạc từ 20 đến 30%

bắp cải, su su (nước chiếm từ 70-95%); thịt,cá từ 50-80%,…

- Dễ bị vi sinh vật xâm nhiễm gây thối hỏng

Ví dụ: đồ ăn bị ôi thiu, nấm mốc…

- Lâm sản (gỗ, tre, nứa,…) chứa chủ yếu là chất xơ, là nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp; giấy, đồ gỗ gia dụng, mĩ nghệ

Ví dụ: gỗ, mây, tre,…


4. Ảnh hưởng của môi trường đến bảo quản nông lâm thủy sản

Điều kiện môi trường( độ ẩm, nhiệt độ, không khí, sinh vật gây hại) tác động mạnh đến chất lượng nông, lâm, thuỷ sản trong quá trình bảo quản, chế biến.

Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng mạnh đến chất lượng của nông, lâm, thuỷ sản trong bảo quản. Độ ẩm cao của không khí làm nông, lâm, thuỷ sản khô bị ẩm trở lại thuận lợi cho vi sinh vật và côn trùng phát triển, phá hoại (bảo quản thóc gạo là 70 -80%, rau quả tươi là 85 - 90%)

Nhiệt độ không khí tăng thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật và côn trùng gây hại, thúc đẩy các phản ứng sinh hoá của sản phẩm đánh thức quá trình ngủ nghỉ của hạt, làm giảm chất lượng sản phẩm.

Các sinh vật gây hại như chuột, vi sinh vật, nấm , sâu bọ...Khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi chúng phát triển nhanh, xâm nhập và phá hoại nông- lâm- thuỷ sản

Yếu tố

Cơ chế tác động

Độ ẩm không khí

- Độ ẩm không khí cao làm cho nông, lâm, thủy sản khô bị ẩm trở lại.

- Khi quá giới hạn độ ẩm cho phép sẽ tạo điều kiện cho VSV, côn trùng phát triển, phá hoại.

Nhiệt độ môi trường

- Nhiệt độ tăng lên làm tăng hoạt động của VSV nên nông, lâm, thủy sản dễ bị thối, hỏng.

- Nhiệt độ tăng làm quá trình sinh hóa (hô hấp, …) tăng mạnh => nông, lâm, thủy sản bị nóng lên, chất lượng bị giảm sút.

Sinh vật gây hại - Khi gặp điều kiện thuận lợi, các sinh vật gây hại sẽ phát triển mạnh, chúng dễ dàng xâm nhập và gây hại nông, lâm, thủy sản.
icon-date
Xuất bản : 13/04/2022 - Cập nhật : 21/11/2022