Nghĩa của cụm từ "Get in the way"?
- Get In The Way: is an expression to stop something from happening or prevent something from happening.
- Loại từ: cụm thành ngữ.
- Cách phát âm: /ɡet ɪn ðə weɪ /.
- Định nghĩa: thường mang nghĩa là chặn đường, ngáng đường, chặn một thứ gì đó hoặc ngăn cản một điều gì đó có thể xảy ra theo nghĩa đen. Theo nghĩa bóng, cản trở hay còn có nghĩa là phá đám một thứ gì hoặc gây trở ngại cho ai có thể làm điều gì đó.
Đây là cụm idiom thường xuyên được xuất hiện trong văn nói hằng ngày chính bởi sự cơ bản về nghĩa và tiện dụng về cấu trúc. Đặc biệt thường được xuất hiện trong các bài kiểm tra năng lực tiếng Anh chính bưởi cấu trúc của cụm từ dễ gây cho người đọc, người làm bài mới học sự nhầm lẫn về nghĩa khi áp dụng cụm cụm từ này khi xuất hiện trong câu.
Dưới đây chúng ta hãy cùng bắt đầu tìm hiểu thêm một số ví dụ cơ bản liên quan đến Get In The Way trong tiếng Anh để có thể nắm rõ hơn về cấu trúc cũng như cách sử dụng của từ để có thêm được những kinh nghiệm sử dụng từ nhằm tránh những sai sót không đáng có khi muốn áp dụng vào thực tế.
Cấu trúc: Get In The (one’s) Way + somebody/something.
- She was trying to clean the floor but the kids kept getting in my way.
Bọn trẻ con cứ nhảy múa trước mặt mình làm mình không thể lau nhà được đây này.
- Whenever we plan to lose weight, someone or something always gets in our way. Either my friends throw a party or my dad decides to cook a huge dinner.
Nếu anh ấy là bạn, anh ấy sẽ không muốn cản đường bạn. Tôi biết bạn sẽ như thế nào khi anh ấy tức giận.
- She can come into the kitchen to observe, but please try not to get in the way.
Cô ấy có thể đi vào bếp để quan sát nhưng làm ơn đừng cản trở mọi thứ ở đây.
- He is so determined that I just know nothing will get in the way of her plans to finish his thesis.
Anh ấy kiên quyết đến mức tôi chỉ biết sẽ không có gì cản trở kế hoạch hoàn thành luận án của cô ấy.
- She promised that someone’s financial situation or immigration status will not get in the way of coronavirus testing or treatment.
Cô ấy hứa rằng tình hình tài chính hoặc tình trạng nhập cư của ai đó sẽ không cản trở việc xét nghiệm hoặc điều trị coronavirus.
Cùng Studytienganh tìm hiểu thêm một cụm thành ngữ cơ bản liên quan đến chủ đề hôm nay chúng ta tìm hiểu trong bài viết để có thể tích lũy thêm nhiều kiến thức để củng cố vốn từ vựng và kiến thức cá nhân. Nào hãy cùng bắt đầu tìm hiểu thôi!!
- Take it easy: thư giãn, thoải mái.
- Work like a dog: làm việc chăm chỉ.
- Beat around the bush: vòng vo tam quốc.
- A drop in the ocean: mò kim đáy bể.
- By all means: bằng mọi giá.
- Like father like son: cha nào con đấy.
- No pain no gain: miệng làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
- Raining cats and dogs: mưa như trút nước.
- The more the merrier: càng đông càng vui.
- Save money for a rainy day: để dành tiền cho những ngày khốn khó.
- Sit on the fence: chần chừ, không đưa ra được quyết định.
- Look on the bright side: nhìn vào khía cạnh tích cực.