logo

48 câu Trắc nghiệm Đúng sai Sử 12 Bài 3 trật tự thế giới sau chiến tranh lạnh

icon_facebook

Ôn thi môn Lịch sử cho kỳ thi THPT Quốc gia 2025 đòi hỏi sự tập trung cao độ và phương pháp học hiệu quả. Để giúp các bạn học sinh vượt qua môn học này một cách dễ dàng, chúng tôi đã tổng hợp những tài liệu ôn thi mới nhất, bám sát nội dung đề thi và xu hướng ra đề mới nhất. Các bạn sẽ có thể làm online hoặc chọn phương án tải về in ra để luyện (ở cuối bài).


1. Trắc nghiệm 4 phương án chọn 1 đáp án đúng

Câu 1. Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
A. đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
B. tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc
C. hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
D. hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác
Chọn A


Câu 2. Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
A. an ninh.
B. kinh tế. 
C. văn hóa
D. chính trị.
Chọn B


Câu 3. “Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
A. chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
B. sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc
C. chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới. 
D. ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Chọn  B


Câu 4. Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của
A. cuộc cách mạng khoa học công nghệ. 
B. chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta
C. cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII. 
D. cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).
Chọn A


Câu 5. Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là
A. sự gia tăng của thương mại thế giới. 
B. mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.
C. xu thế hoà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX. 
D. thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Chọn A


Câu 6. Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G20?
A. Thái Lan. 
B. Việt Nam. 
C. Nam Phi. 
D. Ai Cập.
Chọn C


Câu 7. Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7?
A. Thái Lan. 
B. Việt Nam. 
C. Nhật Bản. 
D. Ai Cập. 
Chọn C


Câu 8. Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là
A. Trung Đông. 
B. Đông Bắc Á. 
C. Địa Trung Hải. 
D. Châu Nam Cực
Chọn A


Câu 9. Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là
A. Liên Xô chính thức sup đổ (1991). 
B. bức tường Béc-lin sup đổ (11/1989).
C. chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975). 
D. vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết. 
Chọn B


Câu 10. “Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu”. Những số liệu này đang nói đến các quốc gia
A. G20. 
B. NICS.
C. EU. 
D. ASEAN.
Chọn A


Câu 11. Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
A. Đa dân tộc, ngôn ngữ. 
B. Dân số trẻ và đông đảo.
C. Nền tài chính vững chắc 
D. Nền văn hóa truyền thống.
Chọn C


Câu 12. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của
A. xu thế khu vực hóa
B. cách mạng khoa học
C. trật thế giới “đa cực”. 
D. xu thế Toàn cầu hóa
Chọn D


Câu 13. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?
A. Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
B. Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
C. Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
D. Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Chọn C


Câu 14. Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?
A. WTO 
B. APEC 
C. ASEM 
D. NAFTA
Chọn A


Câu 15. Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là
A. Diễn đàn hợp tác Á - Âu. 
B. Hiệp ước thương mại tự do.
C. Liên minh Châu Âu (EU) 
D. Các nước xuất khẩu dầu mỏ.
Chọn C


Câu 16. Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì
A. hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
B. kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
C. giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
D. sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
Chọn B


Câu 17. Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?
A. Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia
B. Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
C. Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.
D. Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.
Chọn D


Câu 18. Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì
A. đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
B. nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.
C. là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước
D. hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ.
Chọn D


Câu 19. Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò
A. là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.
B. giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực
C. hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.
D. thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc
Chọn B


Câu 20. Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là
A. tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc
B. hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
C. kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
D. hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế.
Chọn A


Câu 21. Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là
A. do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.
B. cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia
C. sự xuất hiện, trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố.
D. tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.
Chọn A


Câu 22. Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
A. Mỹ tấn công Irắc
B. chạy đua hạt nhân.
C. khủng bố ngày 11/9. 
D. xung đột Trung Đông.
Chọn C


Câu 23. Nhận xét nào sau đây về cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ (11-9- 2001) là đúng?
A. Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng.
B. Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới.
C. Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng căn cứ quân sự để ứng phó.
D. Mỹ liên kết với Nga, Trung Quốc tấn công sào huyệt của bọn khủng bố.
Chọn A


Câu 24. Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho
A. di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.
B. dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực
C. những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.
D. những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế.
Chọn D


Câu 25. Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực
B. Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
C. Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực
D. Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực
Chọn D


Câu 26. Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”?
A. Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga,...
B. Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX.
C. Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.
D. Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
Chọn A


Câu 27. Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?
A. Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
B. Sự ổn định tình hình chính trị trong nước
C. Mua được các bằng phát minh với giá rẻ
D. Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học
Chọn A


Câu 28. Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là
A. đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
B. văn hóa phương Tây đã du nhập.
C. thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn. 
D. đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.
Chọn A


Câu 29. Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là
A. thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.
B. mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.
C. không liên minh liên kết với các nước châu Âu.
D. tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực
Chọn A


Câu 30. Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là
A. cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính. 
B. giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng.
C. giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch. 
D. sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo. 
Chọn A


Câu 31. Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
A. Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước
B. Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
C. Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
D. Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
Chọn A


2. Trắc nghiệm Đúng sai 


Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong tác phẩm “The Rise and Fall of the Great Powers” (Sự trỗi dậy và suy tàn của các cường quốc), nhà sử học Mỹ - Pon Ken-nơ-đi đã nhấn mạnh, các nguồn lực kinh tế, sự phát triển khoa học - kỹ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nước, quyết định vị trí quyền lực của đất nước trong cục diện thế giới. Sự phát triển hay suy thoái của các yếu tố này tạo nên sự hưng thịnh và suy vong không chỉ của các cường quốc mà cả các quốc gia khác trong một thế giới phức tạp, đan xen và phụ thuộc nhau.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 18)
A. Thế giới sau chiến tranh lạnh nhấn mạnh việc xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.
B. Trong sức mạnh đó, kinh tế là trọng tâm trong cuộc chạy đua giữa các cường quốc
C. Chạy đua vũ trang quyết định sự định hình của quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.
D. Chỉ các cường quốc mới có điều kiện vươn lên xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.
A. Đúng
B. Đúng
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Mặc dù sau Chiến tranh lạnh, hoà bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban-căng, châu Phi, Trung Á,... Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11 - 9 2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua, Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 19)
A. Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là hòa bình, ổn định, hợp tác
B. Chủ nghĩa khủng bố đã gây ra những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế.
C. Để đảm bảo an ninh quốc gia, các nước cần tham gia cuộc chiến chống khủng bố.
D. Hợp tác quốc tế ngày nay có mục tiêu lớn nhất là chống lại chủ nghĩa khủng bố.
A. Đúng
B. Đúng
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1. “Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu hướng đa cực, đa trung tâm với sự cạnh tranh giữa Mỹ, Trung Quốc, Liên bang Nga, Liên minh châu u
(EU), Nhật Bản, Ấn Độ,... về sức mạnh, tầm ảnh hưởng trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại. Tuy Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới, song Mỹ đã suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác”
Tư liệu 2. “Thông qua quá trình hợp tác, liên kết, cạnh tranh, nhiều trung tâm, nhiều tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế mới đã hình thành, như: Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi (BRIC), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn Hợp tác Á - u (ASEM), Cộng đồng ASEAN, Khối thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR), Khu vực tự do thương mại châu Mỹ (FTAA), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP),...”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 20)
A. Các tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại góp phần đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
B. Xu thế đa cực đã chứng kiến sự trỗi dậy của các cường quốc và tổ chức liên kết.
C. Sự hình thành các tổ chức liên kết khu vực là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa
D. Mỹ không thể chi phối thế giới do tương quan lực lượng giữa các cường quốc
A. Đúng
B. Đúng
D. Đúng
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 11 - 9 - 2001, cả thế giới rúng động khi Toà tháp đôi Trung tâm Thương mại Thế giới ở Niu Oóc (Mỹ) bị lực lượng khủng bố tấn công. Thảm kịch đã làm thay đổi nước Mỹ và tác động sâu sắc vào nền an ninh chính trị quốc tế. Sau hơn hai thập kỷ, nước Mỹ đã vượt qua những đau thương và khó khăn như thông điệp của bộ phim “Xây dựng lại hy vọng: Những đứa trẻ ngày 11 - 9” (Rebuilding Hope: The Children of 9 - 11). Quảng trường tưởng niệm 11 - 9 vẫn luôn là lời nhắc nhở nhân loại không được phép lãng quên bài học về giá trị của hòa bình, tự do, của tinh thần đoàn kết chống lại chủ nghĩa khủng bố và chủ nghĩa cực đoan”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 21)
A. Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Mỹ là biểu hiện cụ thể của cuộc Chiến tranh lạnh.
B. Thảm kịch trên đã làm thay đổi căn bản chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mỹ.
C. Mỹ là đối tượng chủ yếu của chủ nghĩa khủng bố do chính sách đối ngoại hiếu chiến.
D. Hợp tác quốc tế chống khủng bố là nội dung quan trọng của hợp tác quốc tế hiện nay.
B. Đúng
C. Đúng
D. Đúng
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong quan hệ quốc tế, đa cực là khái niệm chỉ trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối. Trong trật tự đa cực, không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu.
Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chi trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh. Trong trật tự mới này, các nước tăng cường sức mạnh tổng hợp để vươn lên khẳng định ảnh hưởng.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 15)
A. Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới được hình thành theo xu thế đa cực
B. Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc và các cường quốc chi phối trật tự thế giới đa cực
C. Trong trật tự đa cực, sức mạnh quốc gia tổng hợp lấy kinh tế làm trọng tâm.
D. Trật tự thế giới đa cực khẳng định vị trí trung tâm của các cường quốc mới nổi.
A. Đúng
C. Đúng
Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc như Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp Sự lớn mạnh của lực
lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,. ); Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá”
và biến chuyển trên cục diện thế giới”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 16)
A. Trật tự thế giới mới phụ thuộc hoàn toàn vào các cường quốc Mỹ, Nga, Trung, Ấn.
B. Cách mạng khoa học kỹ thuật tạo ra đột phá và chuyển biến trên cục diện thế giới.
C. Trong trật tự mới, các cường quốc tập trung xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.
D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục góp phần quan trọng trong trật tự thế giới mới.
C. Đúng
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1. “Mặc dù Mỹ vẫn giữ vị trí số một thế giới về kinh tế và các lĩnh vực như: vốn, khoa học công nghệ,... nhưng vị thế của nước này đang ngày càng bị giảm dần trước sự nổi lên của các trung tâm khác Năm 2000, GDP của Mỹ gấp khoảng 12 lần Trung Quốc, nhưng đến năm 2021 chỉ còn gấp khoảng 1,3 lần.”
Tư liệu 2. “G20 (gồm các nước nhóm G7, EU, Ác-hen-ti-na, Ô-xtrây-li-a, Bra-xin, Trung Quốc, Mê-hi-cô, Nga, In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ, A-rập Xê-út, Nam Phi, Hàn Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ), chiếm 2/3 dân số thế giới, 90% GDP toàn cầu và 80% thương mại quốc tế. Được thành lập năm 1999, G20 trở thành trung tâm điều phối các nỗ lực quốc tế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế thế giới.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 20)
A. Tư liệu 1 nói về vị thế tuyệt đối về kinh tế, khoa học của Mỹ trong thế giới tư bản.
B. Tư liệu 2 nói về sự phát triển của các nền kinh tế, có vai trò quan trọng với thế giới.
C. Trung Quốc đang là một thế lực kinh tế đáng gờm và cạnh tranh ảnh hưởng với Mỹ.
D. G20 là các nước có quyền chi phối mọi mặt sự phát triển của lịch sử thế giới hiện nay.
B. Đúng
C. Đúng
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Biểu hiện của xu thế đa cực trước hết là sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại,... của các nước lớn như: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, các nước thuộc liên minh châu u (EU),...”.
Tư liệu 2: “Trong xu thế đa cực, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn, nhưng các nước lớn, các trung tâm kinh tế, chính trị khác cũng đang vươn lên mạnh mẽ để khẳng định vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 19, 20)
A.  Xu thế đa cực là xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
B. Trong xu thế đa cực, Mỹ và Trung Quốc là hai cực chi phối toàn thế giới.
C. Trong xu thế này, sức mạnh quốc gia tổng hợp lấy kinh tế làm trọng tâm.
D. Để có vị trí trong quan hệ quốc tế mới, các nước cần liên minh với nhau.
A. Đúng
C. Đúng
Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào kinh tế, nhằm tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia, đồng thời nâng cao mức sống cho người dân”.
Tư liệu 2: “Sự kết thúc của Trật tự hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh, cùng với sự phát
triển của cách mạng khoa học, công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình Toàn cầu hóa, Toàn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các dân tộc, quốc gia, khu vực trên phạm vi toàn cầu.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 18,19)
A. Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia điều chỉnh chiến lược, lấy kinh tế làm trọng tâm.
B. Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả quan trọng của trật tự đa cực trong quan hệ quốc tế.
C. Với xu thế Toàn cầu hóa, các mối quan hệ quốc tế mọi mặt đều được quốc tế hóa cao.
D. Sau Chiến tranh lạnh, cách mạng khoa học công nghệ hình thành và phát triển mạnh.
A. Đúng
C. Đúng
Câu 10. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác, cũng như chi phối sự phát triển của thế giới. với sự nôi Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan quan với lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, các tổ chức quốc tế, phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh”.
(Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 19)
A. Đa cực là trật tự quốc tế được hình thành ở giai đoạn sau Chiến tranh lạnh.
B. Trong trật tự đa cực, các cường quốc giữ vai trò chi phối sự phát triển thế giới.
C. Các tổ chức quốc tế và khu vực ngày càng có vai trò quan trọng trong xu thế này.
D. Trật tự đa cực hình thành là do ý muốn chủ quan của các cường quốc như Mỹ.
A. Đúng
C. Đúng
Câu 11. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Bài học của thời kỳ Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự làm chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kỹ thuật.”
Tư liệu 2: “Có nhiều tên gọi về trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh như trật tự đa cực, trật tự nhất siêu, nhiều cường; nhiều trung tâm,... Dù có những cách gọi khác nhau nhưng nhìn chung đều chỉ một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế, tài chính lớn của thế giới như Mỹ, Liên minh châu u, Nhật Bản, Trung Quốc, Liên bang Nga,... có vị trí, vai trò quan trọng đối với thế giới.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 15)
A. Hợp tác kinh tế-chính trị là nội dung chủ yếu của quan hệ quốc tế thời Chiến tranh lạnh.
B. Tư liệu 1 khẳng định xu thế phát triển của các nước sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt
C. Tư liệu 2 cho biết các thông tin về trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh lạnh.
D. Trong trật tự đa cực, các nước lớn, các liên minh lớn có vai trò chi phối toàn bộ thế giới.
B. Đúng
C. Đúng
Câu 12. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Mặc dù sau Chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban-căng, châu Phi, Trung Á,... Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11/09/2021 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người.”
Tư liệu 2: “Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) được thành lập tháng 11-1989, hiện có 21 thành viên, chiếm khoảng 38% số dân, 62% GDP và gần 50% thương mại thế giới. Việt Nam được kết nạp vào APEC từ năm 1998, là một trong những thành viên tích cực, đề xuất hàng trăm dự án hợp tác trên các lĩnh vực (phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy thương mại điện tử, an ninh lương thực, ứng phó với biến đổi khí hậu,”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 19, 20)
A. Sự kiện khủng bố ở Mỹ là một biểu hiện sinh động, cụ thể của cuộc Chiến tranh lạnh.
B. Trước nguy cơ của chủ nghĩa khủng bố, các quốc gia phải đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
C. Từ sau Chiến tranh lạnh, hợp tác về kinh tế là nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
D. Việt Nam là quốc gia sáng lập, hoạt động tích cực của Diễn đàn hợp tác kinh tế APEC
B. Đúng
C. Đúng
Câu 13. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế, phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh”.
Tư liệu 2: “Nhận định về tình hình thế giới, Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: “Quá trình Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh... Cục diện thế giới theo xu hướng đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 19)
A.Tư liệu 1 đề cập đến xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
B. Sau Chiến tranh lạnh, xu thế Toàn cầu hóa xuất hiện và chi phối thế giới.
C. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam nhằm bắt kịp xu thế phát triển thế giới.
D. Sau Chiến tranh lạnh, xu thế đa cực xuất hiện thay thế xu thế đơn cực
A. Đúng
C. Đúng
Câu 14. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: Có nhiều tên gọi về trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh như trật tự cực; trật tự nhất siêu, nhiều cường; nhiều trung tâm,... Dù có những cách gọi khác nha nhưng nhìn chung đều chỉ một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới như Mỹ, Liên minh châu u, Nhật Bản, Trung Quốc, Liên bang Nga, có vai trò, vị trí quan trọng đối với thế giới.
Tư liệu 2: “Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,..; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...); Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 15,16)
A. Tư liệu 1 khẳng định vai trò các trung tâm kinh tế tài chính với trật tự thế giới sau CTL.
B. Tư liệu 2 khẳng định những nhân tố góp phần hình thành nên trật tự thế giới mới CTL.
C. Thực lực quân sự là yếu tố quan trọng, quyết định vị trí của cường quốc trong trật tự thế giới mới.
D. Cách mạng khoa học - kỹ thuật và Toàn cầu hóa đã tạo ra sức mạnh quốc gia tổng hợp cho các cường quốc
A. Đúng
B. Đúng
Câu 15. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Mặc dù Mỹ vẫn giữ vị trí số một thế giới về kinh tế và các lĩnh vực như: vốn, khoa học - công nghệ,... nhưng vị thế của nước này đang ngày càng bị giảm dần trước sự nổi lên của các trung tâm khác Năm 2000, GDP của Mỹ gấp khoảng 12 lần Trung Quốc, nhưng đến năm 2021 chỉ còn gấp khoảng 1,3 lần.”
Tư liệu 2: “G20 (gồm các nước nhóm G7, EU, Ác-hen-ti-na, Ốt-xtrây-li-a, Bra-xin, Trung Quốc, Mê-hi-cô, Nga, In-đô-nê-xi-a, Ấn Độ, A-rập Xê-Út, Nam Phi, Hàn Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ), chiếm 2/3 dân số thế giới, 90% GDP toàn cầu và 80% thương mại quốc tế. Được thành lập năm 1999, G20 trở thành trung tâm điều phối các nỗ lực quốc tế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế thế giới.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 20)
A. Tư liệu 1 khẳng định vị thế tuyệt đối của Mỹ với kinh tế, khoa học, công nghệ thế giới.
B. Tư liệu 2 khẳng định vai trò quan trọng của G20 với sự phát triển của kinh tế thế giới.
C. Sau Chiến tranh lạnh, kinh tế trở thành nội dung căn bản trong các mối quan hệ quốc tế.
D. Trật tự thế giới mới đang khẳng định vị thế thống trị về kinh tế của Mỹ và Trung Quốc
B. Đúng
C. Đúng
Câu 16. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Cùng với sự phát triển của Trung Quốc, Nga, thế giới còn chứng kiến sự nổi lên của Ấn Độ với mức tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm. Nhật Bản và các nước thuộc Liên minh châu u tiếp tục khẳng định tiềm lực kinh tế và vị thế của mình.”
Tư liệu 2: “Sau Chiến tranh lạnh, các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên khu vực có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới, tiêu biểu là: Nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20); Diễn đàn Hợp tác Á - u (ASEM) gồm các nước thuộc Liên minh châu u (EU), các nước ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 20)
A. Tư liệu 1 khẳng định, trật tự thế giới mới chứng kiến sự trỗi dậy của nhiều cường quốc
B. Tư liệu 2 khẳng định các tổ chức G20, ASEM, EU, ASEAN đã chi phối kinh tế thế giới.
C. Phát triển kinh tế là thước đo sức mạnh quốc gia quan trọng nhất sau Chiến tranh lạnh.
D. Để tăng sức cạnh tranh, các tổ chức khu vực, liên khu vực về kinh tế, tài chính xuất hiện.
A. Đúng
C. Đúng
D. Đúng
Câu 17. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Mặc dù sau Chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban-căng, châu Phi, Trung Á,... Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11- 9 - 2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua
Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người.”
Tư liệu 2: “Trong tác phẩm “The Rise and Fall of the Great Povvers” (Sự trỗi dậy và suy tàn của các cường quốc), nhà sử học Mỹ - Pôn Ken-nơ-đi đã nhấn mạnh, các nguồn lực kinh tế, sự phát triển khoa học - kỹ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nước, quyết định vị trí quyền lực của đất nước trong cục diện thế giới. Sự phát triển hay suy thoái của các yếu tố này tạo nên sự hưng thịnh và suy vong không chỉ của các cường quốc mà cả các quốc gia khác trong một thế giới phức tạp, đan xen và phụ thuộc nhau.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 19)
A. Tư liệu 1 khẳng định một nguy cơ và thách thức lớn mà thế giới phải đối diện sau CTL.
B. Tư liệu 2 đề cập đến xu thế phát triển của thế giới sau CTL, trong đó kinh tế là trọng tâm.
C. Sức mạnh quốc gia tổng hợp được xây dựng sẽ quyết định vị thế quốc gia trong trật tự thế giới đơn cực 
D. Chủ nghĩa khủng bố là thách thức lớn nhất của nhân loại buộc các quốc gia phải hợp tác giải quyết.
A. Đúng
B. Đúng


3. Luyện trắc nghiệm Online

 

icon-date
Xuất bản : 05/10/2024 - Cập nhật : 08/10/2024

Câu hỏi thường gặp

Đánh giá độ hữu ích của bài viết

😓 Thất vọng
🙁 Không hữu ích
😐 Bình thường
🙂 Hữu ích
🤩 Rất hữu ích
image ads