Đáp án chính xác nhất của Top lời giải cho câu hỏi trắc nghiệm: “Species become extinct or endangered for” cùng với những kiến thức mở rộng thú vị về mạo từ là tài liệu ôn tập dành cho thầy cô giáo và các bạn học sinh tham khảo.
Species become extinct or endangered for___number of reasons, but the primary cause is the destruction of habitat by human activities.
A. Ø
B. a
C. the
D. an
Trả lời:
Đáp án đúng: B. a
- Giải thích: A number of …… (một số)
- Dịch: Các loài bị tuyệt chủng hoặc có nguy cơ tuyệt chủng vì một số lý do, nhưng nguyên nhân chính là do các hoạt động của con người phá hủy môi trường sống.
Bổ sung thêm kiến thức cùng Top lời giải thông qua bài mở rộng về mạo từ nhé.
- Mạo từ trong Tiếng Anh (article) là một loại chỉ từ (determiner). Mạo từ thường đi trước danh từ và đứng đầu cụm danh từ.
- Trong Tiếng Anh, chúng ta có 3 mạo từ: a, an và the. Trong đó:
+ Mạo từ the là mạo từ xác định.
+ Mạo từ a, an là mạo từ không khác định.
+ Đôi khi trong đề thi, chúng ta có biểu tượng ∅ – no article, nghĩa là không dùng mạo từ.
- Có hai mạo từ bất định: “a” và “an”
+ a (một): Đứng trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng một phụ âm.
Ví dụ: a book (một cuốn sách), a pen (một chiếc bút).
+ an (một): Đứng trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng một nguyên âm hoặc âm câm. Trong tiếng Anh có 5 nguyên âm (a, e, i, o, u).
Ví dụ:
+ an apple (một quả táo), an egg (một quả trứng), …
+ an hour (một giờ), an honour (một niềm vinh dự), … [h là âm câm]
* Lưu ý: Có những chữ cái viết là nguyên âm nhưng lại đọc thành một phụ âm và ngược lại. Do đó, bạn cần dựa vào cách phát âm của chữ cái đứng đầu danh từ để lựa chọn “a” hoặc “an”.
Ví dụ: a university (một trường đại học) (“u” được phát âm là /ju/)
- Cách dùng của mạo từ bất định:
+ Dùng a/ an khi nhắc đến một thứ gì đó lần đầu tiên.
Ví dụ: I have bought a new dress. It is blue. – (Tớ mới mua một chiếc váy mới. Nó có màu xanh)
+ Dùng a/ an khi nói về nghề nghiệp của ai đó.
Ví dụ: He is a teacher. – (Anh ấy là một giáo viên)
Phân biệt cách dùng mạo từ a và mạo từ an
- Hai mạo từ a và an đều là hai mạo từ không xác định và được dùng trong những trường hợp giống hệt nhau. Điểm khác biệt của chúng, và cũng là cách chọn a hay an, nằm ở danh từ mà chúng đi cùng. Cụ thể:
+ Mạo từ a thường đi với những danh từ có bắt đầu là phụ âm.
+ Mạo từ an thường đi với những danh từ có bắt đầu là nguyên âm.
- Chúng ta thấy hai khái niệm nguyên âm và phụ âm. Để hiểu đơn giản:
+ Nguyên âm là các chữ cái o, i, a, e, u
+ Phụ âm là tất cả các chữ cái còn lại.
- Mẹo nhớ nguyên âm và phụ âm mà Hack Não tặng bạn là hãy nhớ câu nói: “Uể oải vì phải nhớ nguyên âm”
- Theo đó, từ “uể oải” chính là tất cả các nguyên âm trong Tiếng Anh.
Ví dụ:
+ I have a pen. I have an apple. I have a pineapple. Urh. Pen pineapple apple pen.
Tôi có một cái bút. Tôi có một quả táo. Tôi có một quả dứa. Cắm lại. Tôi có một cái bút cắm qua quả táo và quả dứa.
+ My family has a duck, an ox, an aquarium full of fish, and a parrot.
Nhà tôi có một con vịt, một con bò, một bể đầy cả và một con vẹt.
- Ngoài ra, chúng ta cũng có một số ngoại lệ. Chúng ta có các trường hợp sau:
Âm đầu |
+ Mạo từ |
Ví dụ |
|---|---|---|
| âm h câm | + an | hour, honor, heir |
| âm uni | + a | uniform, university |
| âm eu | + a | eugenicist, eulogy |
Ví dụ:
+ An hour has 60 minutes.
Một giờ kéo dài 60 phút.
+ Seeing my son in a uniform brings me tear.
Thấy con mình mặc đồng phục, tôi rơm rớm nước mắt.
- Mạo từ xác định (Definite article) THE được dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông mà người nói và người nghe/người đọc đều biết họ đang nói về ai hay vật gì.
Example:
+ The man next to Nhi is my friend. (Người đàn ông bên cạnh Nhi là bạn của tôi.)
--> cả người nói và người nghe đều biết đó là người đàn ông nào
+ The sun is big. (Mặt trời rất to lớn)
---> Chỉ có một trái đất, điều này ai cũng biết
Các trường hợp thông dụng để dụng "The"
* Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất:
Example:
+ The sun (mặt trời); the sea (biển cả)
+ The world (thế giới); the earth (quả đất)
* Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó:
Example:
+ I saw a cat.The cat ran away.
Tôi nhìn thấy 1 con mèo. Nó chạy đi xa
* Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề:
Example:
+ The girl that I love
Cô gái mà tôi yêu
+ The boy that I hit
Cậu bé mà tôi đá
* Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt:
Example:
+ Please give me the dictionary.
Làm ơn đưa quyển quyển tự điển giúp tôi.
* Trước so sánh cực cấp, Trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất)…. khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.
Example:
+ The first day
Ngày đầu tiên
+ The only moment
Khoảnh khắc duy nhất
* The + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
Example:
+ The whale is in danger of becoming extinct.
Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.
* The + Danh từ số ít dùng trước một động từ số ít. Đại từ là He / She /It
Example:
+ The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.
Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn để hưởng tiện nghi thoải mái
* The + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người
Example:
+ The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)
* The dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
Example:
+ The Pacific (Thái Bình Dương); The Netherlands (Hà Lan), The Atlantic Ocean
* The + họ (ở số nhiều) nghĩa là Gia đình …
Example:
+ The Lan = Gia đình Lan (vợ chồng Lan và các con)
* Không dùng mạo từ xác định:
- Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.
Ví dụ: Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)
- Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.
Ví dụ:
+ I don't like French beer (Tôi không thích bia Pháp)
+ I don't like Mondays (Tôi không thích ngày thứ hai)
- Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.
Ví dụ:
+ Men fear death (Con người sợ cái chết)
Nhưng:
+ The death of the President made his country acephalous (cái chết của vị tổng thống đã khiến cho đất nước ông không có người lãnh đạo).
- Sau tính từ sở hữu (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case).
Ví dụ:
+ My friend, chứ không nói My the friend
+ The girl's mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)
- Trước tên gọi các bữa ăn.
Ví dụ:
+ They invited some friends to dinner. (Họ mời vài người bạn đến ăn tối)
Nhưng:
+ The wedding breakfast was held in a beautiful garden. (Bữa tiệc cưới sáng được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)
- Trước các tước hiệu.
Ví dụ:
+ President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)
+ King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)
- Trong các trường hợp sau đây.
+ Women are always fond of music (Phụ nữ luôn thích âm nhạc)
+ Come by car/by bus (Đến bằng xe ôtô/xe búyt)
+ In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year(năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).
+ To play golf/chess/cards (chơi gôn/ đánh cờ/đánh bài)
Lưu ý: Nature mang nghĩa "Tự nhiên , thiên nhiên " thì không dùng the.
Ví dụ:
+ According to the laws of nature (Theo quy luật tự nhiên)
+ They couldn't tolerate city life anymore and went back to nature(Họ không chịu nổi đời sống thành thị nữa và trở về với thiên nhiên)
+ He listened to the radio(Anh ta nghe rađiô), nhưng He watchedtelevision(Anh ta xem TV) ; hoặc He heard it on the radio(Anh ta nghe được việc đó trên rađiô), nhưng He saw it on TV(Anh ta thấy việc đó trên TV).
+ Go home/get home (Đi về nhà), be at home (nhà), nhưng They returned to the brideg room's home(Họ trở lại nhà chú rể).
+ Go to bed/hospital/church/school/ work/prison (Đi ngủ/đi nằm bệnh viện/đi lễ/đi học/đi làm/ đi tù), nhưng They went to the school to see their children's teacher(Họ đến trường để gặp thầy của con họ)
+ The priest goes to the jail topray for the two dying prisoners (Linh mục đến nhà tù để cầu nguyện cho hai người tù đang hấp hối)
+ She will get a bus at the church (Cô ta sẽ đón xe búyt ở chỗ nhà thờ).
- Nói chung, có thể thiếu "The" nếu đi đến các địa điểm đó mà ko nhằm mục đích sử dụng các dịch vụ hay chức năng của nó, ví dụ là đến trường không phải để học, đến nhà tù không phải để ở tù hoặc đến nhà thờ không phải để cầu nguyện...
- Trong bài thi, chúng được ký hiệu ∅ – no article.
- Bản chất của việc dùng mạo từ trong Tiếng Anh là để xác định một sự vật, hiện tượng. Điều này thể hiện rằng cả người nghe và người nói trong cuộc hội thoại đều đang cùng nói về một sự vật, hiện tượng nhất định, cụ thể.
- Vậy nên, những trường hợp không dùng mạo từ trong Tiếng Anh là những trường hợp không cần đến sự cụ thể, mà muốn nói đến những điều chung chung, hoặc những thứ quá cụ thể rồi.
a. Các trường hợp đó bao gồm:
- Không dùng mạo từ trong Tiếng Anh khi nhắc đến các khái niệm trừu tượng:
Các khái niệm trừu tượng là những điều chúng ta không sờ nắm được. Một số chúng là:
+ Hope, dream, love …
+ Individualism, sexism, materialism, realism, …
Ví dụ:
+ Motherly love is innate to any mothers, be it human or animals.
Tình mẫu tử là tình cảm có ở tất cả những bà mẹ, dù là con người hay động vật.
+ We need to fight sexism to promote equality.
Chúng ta cần chống lại nạn phân biệt giới tính để đạt đ ược sự bình đẳng.
Lưu ý: Tất nhiên là chúng ta sẽ có ngoại lệ rồi. Vẫn những khái niệm trên, khi chúng ta muốn nhắc đến chúng một cách cụ thể, như một “dream” của bản thân, hay sự “sexism” nơi làm việc, thì chúng ta lại cần sử dụng mạo từ.
Ví dụ:
+ I have a dream. It is to become a singer.
Tôi có một giấc mơ. Đó là trở thành một ca sĩ.
+ The sexism in my workplace is getting worse.
Sự phân biệt giới tính ở nơi tôi làm đang trở nên ngày càng tệ hơn.
b. Không dùng mạo từ trong Tiếng Anh khi nhắc đến một số tên riêng:
- Nghe kỳ lạ ghê! Trong phần mạo từ xác định phía trên, Hack Não có nói rằng tên riêng thì cần mạo từ the, vậy mà phần này lại nói tên riêng không cần mạo từ?
- Điều này là bởi các nhóm tên riêng phía trên là chỉ những nhóm từ mà có nhiều thành viên (như 1 dãy núi có nhiều đỉnh núi, một con sông chảy ra nhiều nơi). Còn các nhóm tên riêng sau thì chỉ có một mà thôi.
Không dùng mạo từ cho |
Ví dụ |
|---|---|
| Tên riêng | Vy, Linh, John, Tim |
| Tên nước số ít | Vietnam, Japan |
| Tên thành phố | Hanoi, Da Nang |
| Tên ngọn núi | Fansipan, Everest |
| Tên hồ | Hoan Kiem, West Lake |
Còn các nhóm tên sau chỉ những sự vật chung, không cụ thể sự vật nào.
Không dùng mạo từ cho |
|
|---|---|
| chất liệu | cotton, plastic |
| Dung dịch, khí | water, CO2, O2 |
| Vật liệu | silk, steel, brick |
| by + Phương tiện | bus, car, bike |
| Thời gian và mùa | summer, morning |
| Bữa ăn | lunch, dinner, brunch |
| Môn thể thao | soccer, tennis, basketball |
| Bệnh | cancer, measles, sick |
c. Không dùng mạo từ trong Tiếng Anh cho các trường hợp đặc biệt
- Một số danh từ chỉ địa điểm, trong một số trường hợp, không cần mạo từ khi chúng ta nói về mục đích của việc tới đó.
Bạn xem ví dụ sau:
+ There is a school named after uncle Ho in Hanoi.
Có một ngôi trường đưđ đặc tên theo bác Hồ ở Hà Nội.
→ Nhắc đến một ngôi trường, một địa điểm vật lý.
Còn:
+ I go to school everyday.
Tôi đến trường (đi học) mỗi ngày.
→ Muốn nói đến việc đến trường ĐỂ HỌC
Một ví dụ khác:
+ I’d rather be at home than in hospital.
Tôi thà ở nhà còn hơn là phải ở viện.
→ Ý “ở viện” là đây là ám chỉ việc “bị ốm”.
Còn:
+ I think you should go to the hospital. You look green.
Tôi nghĩ là cậu nên đi tới bệnh viện đi. Trong cậu xanh sao lắm.
→ Ý “tới bệnh viện” ở đây là vào trong bệnh viện thật.