logo

Only after food has been dried or canned

icon_facebook

Đáp án chính xác nhất của Top lời giải cho câu hỏi trắc nghiệm: “Only after food has been dried or canned” cùng với những kiến thức mở rộng thú vị về dạng câu bị động đặc biệt là tài liệu ôn tập dành cho thầy cô giáo và các bạn học sinh tham khảo.


Trắc nghiệm: Only after food has been dried or canned…..

A. that it should be stored for future use    

B. it should be stored for future use

C. should it be stored for future use           

D. should it store for future

Trả lời:

Đáp án đúng: C. should it be stored for future use           

Only after food has been dried or canned should it be stored for future use.

Cùng Top lời giải trang bị thêm nhiều kiến thức bổ ích cho mình thông qua bài tìm hiểu về dạng câu bị động đặc biệt dưới đây nhé.


Kiến thức tham khảo về dạng câu bị động đặc biệt


1. Câu bị động với động từ có 2 tân ngữ

- Đây là loại câu rất thường thấy các trường hợp ngay sau động từ là 2 tân ngữ liền kề.

E.g: Her mother gave her money.

- Trong 1 câu thường sẽ chia thành 2 loại tân ngữ đó là tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp. Thứ nhất tân ngữ trực tiếp là một vật, sự việc mà chịu tác động trực tiếp hoặc có mối liên kết gần gũi nhất với động từ chính trong câu. Thứ hai, tân ngữ gián tiếp là chỉ một vật, người, sự việc mà chịu tác động không trực tiếp, có mối quan hệ với động từ chính tương đối nhẹ.

- Ở trong ví dụ trên ta có thể thấy ngay sau động từ “gave” có liền kề 2 tân ngữ đó là “her” và “money”. Cách xác định cũng tương tự định nghĩa của chúng, “money” là tân ngữ trực tiếp cái mà có tác động lớn từ hành động của người mẹ, còn “her” là tân ngữ gián tiếp bị chi phối. Từ đó ta suy ra công thức cơ bản cho câu chủ động với động từ có 2 tân ngữ như sau:

- Cấu trúc: S + V + Oi + Od

only after food has been dried or canned

- Ý nghĩa ký hiệu:

+ S(subject): chủ ngữ chính

+ V (verb): Động từ chính trong câu

+ Oi (indirect object): Là tân ngữ gián tiếp (có ảnh hưởng từ động từ chính thấp hơn)

+ Od (direct object): Là tân ngữ trực tiếp (có ảnh hưởng từ động từ chính cao hơn)

- Cấu trúc câu bị động 2 tân ngữ đươc chia thành 2 trường hợp riêng biệt:

TH1: Câu bị động sử dụng tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ chính trong câu

+ Cấu trúc: S + be + Verb 3 + Od

TH2: Câu bị động sử dụng tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ chính trong câu

+ Cấu trúc: S + be + Verb 3 + giới từ + Oi

E.g: Her mother gave her money (câu chủ động)

+ Câu bị động TH1: She was given money by her mother.

+ Câu bị động TH2: Money was given to her by her mother.

E.g: John bought his wife a coat yesterday

+ Câu bị động TH1: John’s wife was bought a coat yesterday.

+ Câu bị đông TH2: A coat was bought for John’s wife yesterday.


2. Bị động với động từ khuyết thiếu

- Các động từ khuyết thiếu (modal verb) O: Can, could, would, should, may, might, need, must, ought to

+ Chủ động: S + Modal V + V(nguyên thể) + O

+ Bị động: S + modal V + be + VpII + (+ by + O)

Ví dụ:

- Chủ động: She can speak English fluently.

- Bị động: English can be spoken fluently.


3. Câu bị động đặc biệt với câu mệnh lệnh thức

- Ta thường gặp các câu mệnh lệnh thức như:

+ Close the book! (Đóng sách lại)
     V          O

+ Open the door! (Mở cửa ra)
      V        O

- Từ đó, ta rút ra cấu trúc của của câu mệnh lệnh thức đó là:

+ Câu chủ động: V + O

+ Câu bị động: S + should/must + be + V3

Ví dụ:

+ Chủ động: Sweep the floor! (Quét nhà đi!)

+ Bị động: The floor should be swept! (Sàn nhà nên được quét dọn sạch sẽ đi).


4. Câu bị động đặc biệt với chủ ngữ giả “it”

- Cấu trúc câu chủ động: S + be + adj + (for sb) + to do sth

- Câu bị động với chủ ngữ giả “it”: It + be + adj + for sth to be done

Ví dụ:

+ Chủ động: It is easy to hack a facebook account

+ Bị động: It is easy for a facebook account to be hacked.


5. Câu bị động với động từ tri giác

- Với các động từ tri giác (verb of perception) như see, watch, notice, hear, look…

- Dạng chủ động: S + V + somebody + V-ing/to V-inf

⟶ Dạng bị động: S + to be + V(P2) + V-ing/to V-inf

Ví dụ:

+ Someone saw her running out of the house. (Ai đó đã nhìn thấy cô ấy chạy khỏi nhà.)

⟶ She was seen running out of the house.

+ I noticed them come and leave in just 10 min. (Tôi để ý họ đến và đi trong 10 phút)

⟶ They were noticed to come and leave in just 10 min


6. Câu bị động “kép”

- People/they + think/say/suppose/believe/consider/report…..+ that + clause

⟶ It+ to be + thought/said/ supposed/believed/considered/reported…+ that + clause hoặc

⟶ S + to be + thought/ said/supposed… + to + V-inf

Ví dụ:

+ Lots of people say he is a good teacher. (Nhiều người nói rằng anh là một nhà giáo tốt)

⟶ It’s said that he’s a good teacher.

⟶ He is said to be a good teacher.


7. Câu bị động với “be going to”

- Cấu trúc câu chủ động: S + be +going to + Verb + Object

- Cấu trúc câu bị động: S + be + going to + be + Verb3 + (by + Object)

E.g: Jenny is going to travel in Canada. (câu chủ động)

+ Câu bị động: Canada is going to be traveled by Jenny.

+ Câu bị động với câu dạng mệnh lệnh, yêu cầu


8. Cấu trúc câu bị động với chủ ngữ giả “it”

- Cấu trúc câu dạng chủ động: S + be + Adj + (for sb) + to do sth

- Cấu trúc câu dạng bị động: It + be + Adj + for sth to be done

E.g: It is easy to survey the project (câu chủ động)

+ Câu bị động: It is easy for the project to be surveyed.

+ Cấu trúc câu bị động với các động từ “make”, “let”, “have”, “get”


9. Câu bị động với cấu trúc “Nhờ ai làm gì”

- S + have + somebody + V ⟶ S + have + something + P2

- S + get + somebody + to-V ⟶ S + get + something + P2

Ví dụ:

+ I have my father repair my bike. (Tôi có bố sửa xe cho)

⟶ I have my bike repaired by my father.

+ I get my friend to cut my hair (Tôi nhờ bạn cắt tóc)

⟶ I get my hair cut by my friend.


10. Câu bị động với MAKE/LET

- S + make + sb + V-inf ⟶ S +be+ made + to + V-inf

- S + let + sb + V-inf ⟶ Let + sb/st + be P2  hoặc  be allowed to V-inf 

Ví dụ:

+ They make me do all the chores alone. (Họ bắt tôi làm tất cả việc nhà một mình)

⟶ I am made to do all the chores alone.

+ My parents never let me drive the car by myself. (Bố mẹ không bao giờ cho tôi tự lái xe)

⟶ I am never let to drive the car by myself

⟶ I am never allowed to drive the car by myself.


11. Bị động kép

a. Khi V1 chia ở các thì hiện tại như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành

- S1 + V1 + that + S2 + V + …

* TH1: It is + V1-pII that + S2 + V + …

* TH2: Khi V2 chia ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn

- S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2(nguyên thể) +….

* TH3: Khi V2 chia ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn hành

- S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-PII + …

Ví dụ:

+ They think that she works very hard.

-> It is thought that she works very hard.

-> She is thought to work very hard.

+ They think that she worked very hard last year.

-> It is thought that she worked very hard last year.

-> She is thought to have worked very hard last year.

b. Khi V1 chia ở các thì quá khứ (quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành)

- S1 + V1 + that + S2 + V + ….

* TH1: It was + V1-pII + that + S2 + V + …

* TH2: Khi V2 chia ở thì quá khứ đơn:

- S2 + was/were + V1-pII + to + V2 (nguyên thể) + …

* TH3: Khi V2 chia ở thì quá khứ hoàn thành:

- S2 + was/ were + V1-pII + to + have + V2-pII 

Ví dụ:

+ People said that she was very kind.

-> It was said that she was very kind.

-> She was said to be very kind.

+ People said that she had been very kind.

-> It was said that she had been very kind.

-> She was said to have been very kind.

icon-date
Xuất bản : 05/04/2022 - Cập nhật : 11/06/2022

Câu hỏi thường gặp

Đánh giá độ hữu ích của bài viết

😓 Thất vọng
🙁 Không hữu ích
😐 Bình thường
🙂 Hữu ích
🤩 Rất hữu ích
image ads