logo
ADVERTISEMENT

Soạn Anh 10 Unit 3: Going Places (Sách mới Explore New Worlds Cánh diều)

Hướng dẫn Soạn Anh 10 Unit 3: Going Places - Sách mới Explore New Worlds bám sát nội dung SGK Tiếng Anh 10 bộ Cánh Diều theo chương trình sách mới. Hi vọng, qua bài viết này các em học sinh có thể nắm vững nội dung bài và hiểu bài tốt hơn.

Unit 3: Going Places


A. Talik about Your Possessions

A. Read the to-do list for a vacation. Where is the vacation? (Đọc danh sách những thức cần làm cho một kì nghỉ? Kì nghỉ ở đâu)

My Vacation

To do

1. Pack:

- Luggage: clothes, sunblock, sunglasses, camera

- Carry-on bag: passport, phone, charger

2. Exchange money:5,000,000 đồng into Thai baht

3. Take taxi to airport

 Flight details Vietnam Airlines VN706 from Hà Nội to Bangkok Check-in time: 12:05 Flight leaves: 2:05

Lời giải:

The vacation is in Bangkok

(Kì nghỉ ở Bangkok)

Hướng dẫn dịch:

Kì nghỉ của tớ

Phải làm

1. Thu dọn:

- Hành lý: quần áo, kem chống nắng, kinh râm và máy ảnh

- Cần mang theo: hộ chiếu, điện thoại và sạc điện thoại

2. Đổi tiền: Đổi 5 triệu sang tiền Thái.

3. Bắt taxi đến sân bay

Chi tiết chuyến bay

- Chuyến bay Vietnam Airlines VN 706 từ Hà Nội đến Bangkok

- Thời gian check in: 12:05

- Máy bay rời đi : 2:05

B. Fill in the blank with the words from the to-do list in A. (Điền vào chỗ trống với các từ trong danh sách những việc cần làm ở bài A)

Soạn Anh 10 Unit 3: Going Places (Sách mới Explore New Worlds Cánh diều)

Lời giải:

1. Pack your luggage.

(Đóng gói hành lý.)

2. Don’t check in your carry-on bag.

(Không kiểm tra hành lý xách tay ở quầy làm thủ tục.)

3. Put on sunblock.

(Bôi kem chống nắng.)

4. Go to the check-in desk.

(Đi đến quầy làm thủ tục.)

5. Don’t forget your passport!

(Đừng quên hộ chiếu của bạn!)

6. Take a charger for your phone.

(Mang theo cục sạc cho điện thoại.)

7. Exchange your money.

(Đổi tiền.)

8. Let’s take a taxi.

(Hãy bắt taxi.)

C. When you travel, what possessions do you take? Tell a partner. (Khi bạn đi đi du lịch, bạn thường mang gì? Nói với bạn cùng nhóm)

Lời giải:

When traveling, I usually take clothes, phone, charger and money

(Khi đi du lịch tớ thường mang quần áo, điện thoại,sạc điện thoại và tiền)

D. Complete the conversations. Use a word or phrase for possession.

(Hoàn thành các cuộc hội thoại. Sử dụng một từ hoặc cụm từ để chỉ sự sở hữu.)

1. A: Excuse me, is this ______ bag?  B: No, it’s not ______.

2. A: Is this Anna’s bag?   B: No, ______ is green.

3. A: ______ ticket is this?   B: I think it ______ Shawn.

Lời giải:

1. your - mine

2. hers

3. Whose - belongs to

E. Answer the questions using belong and a possessive pronoun. (Trả lời câu hỏi sử dụng belong và đại từ sở hữu)

1. Whose passport is this? (Ali) - It belongs to Ali. It's his.

2. Whose keys are these? (my) ______________

3. Whose camera is this? (my sister)_______________

4. Whose bags are these? (John and Lucy)____________

5. Whose tickets are these? (Logan and you)__________________

Lời giải:

2. These are my keys

3. It belongs to my sister. It’s hers

4.These bags belong to John and Lucy. It’s theirs

5. These tickets belong to Logan and you. It’s ours

F. Listen to the conversation. Who do the items in the box belong to?

(Nghe đoạn hội thoại. Những món đồ trong hộp thuộc về ai?)

Anna: OK, do we have everything? I have my passport. Whose ticket is this?

Bill: It's mine! And those are my sunglasses. Can you pass them to me?

Jim: Sure, here you go. And is this sunblock yours?

Bill: No, it's not mine.

Anna: It's mine. Whose camera is this?

Jim: It's mine. Well, it belongs to my brother, but I need it for our trip.

Lời giải:

- The camera belongs to Jim’s brother.

(Máy ảnh thuộc về anh trai của Jim.)

Thông tin: Jim: It's mine. Well, it belongs to my brother, but I need it for our trip.

(Jim: Nó là của tôi. À, nó thuộc về anh trai tôi, nhưng tôi cần nó cho chuyến đi của chúng ta.)

- The passport belongs to Anna.

(Hộ chiếu thuộc về Anna.)

Thông tin: Anna: … I have my passport. …

(Anna: … Tôi có hộ chiếu của tôi. …)

- The sunblock belongs to Anna.

(Kem chống nắng thuộc về Anna.)

Thông tin: Jim: … And is this sunblock yours?

Anna: It's mine. …

(Jim: … Và kem chống nắng này có phải là của bạn không?

Anna: Nó là của tôi. …)

- The sunglasses belong to Bill.

(Kính râm thuộc về Bill.)

Thông tin: Bill: … And those are my sunglasses. …

(Bill: … Và đó là kính râm của tôi. …)

- The ticket belongs to Bill.

(Tấm vé thuộc về Bill.)

Thông tin: Anna: … Whose ticket is this?

Bill: It's mine! …

(Anna: … Đây là vé của ai?

Bill: Nó là của tôi! …)


B. Ask for and Give Travel Information

A. Listen to the tourist. In which places do the conversations take place?

(Hãy lắng nghe khách du lịch. Các cuộc hội thoại diễn ra ở những địa điểm nào?)

___ Airport check-in                            

___ Restaurant                         

___ Hotel reception

___ Immigration                                   

___ Car rental

Lời giải:

- Airport check-in: quầy làm thủ tục ở sân bay

- Restaurant: nhà hàng

- Hotel reception: lễ tân khách sạn

- Immigration: thủ tục nhập cảnh

- Car rental: chỗ thuê ô tô

B. Listen again and write the missing information

(Nghe lại lần nữa và viết các thông tin thiếu)

Soạn Anh 10 Unit 3: Going Places (Sách mới Explore New Worlds Cánh diều)

 

Lời giải:

Đang cập nhật

C. Listen and repeat. Use rising and failing intonation. (Nghe và lặp lại. Sử dụng tông dọng lên và xuống)

1. Would you like a window or aisle seat?

2. Is this bag to check in or carry on?

3. Do you spell that L-E-E or L-I?

4. Is it for one night or two?

Lời giải:

Đang cập nhật

D. Practice asking these questions with a partner. Use rising and falling intonation.

(Thực hành đặt những câu hỏi này với bạn bên cạnh. Sử dụng ngữ điệu tăng và giảm.)

1. Are you from the US or Canada?

2. Do you want to pay by cash or by card?

3. Is your visit for business or pleasure?

4. Do you want my ticket or my passport?

5. Do you leave on the 25th or the 26th?

Lời giải:

Đang cập nhật

E. Ask a partner questions to fill out the information with his or her travel information. For some questions, you might have to make up information.

(Hỏi bạn bên cạnh các câu hỏi để điền thông tin du lịch của bạn đó. Đối với một số câu hỏi, bạn có thể tự nghĩ ra thông tin.)

1. First name ______________________________________

2. Middle initial(s) __________________________________

3. Last name ______________________________________

4. Date of birth _____________________________________

5. Nationality ______________________________________

6. Country of residence _______________________________

7. Contact number ___________________________________

8. Date of arrival ____________________________________

9. Number of nights __________________________________

10. Type of room (single / double?) ______________________

11. Reason for visit (business / vacation?) _________________

Lời giải:

1. First name Linh

(Tên Linh)

2. Middle initial(s) K

(Chữ cái viết tắt tên đệm K)

3. Last name Nguyen

(Họ Nguyen)

4. Date of birth 26 / 6 / 2006

(Ngày tháng năm sinh 26 / 6 / 2006)

5. Nationality Vietnamese

(Quốc tịch Việt Nam)

6. Country of residence Vietnam

(Quốc gia cư trú Việt Nam)

7. Contact number 5983567159

(Số điện thoại liên lạc 5983567159)

8. Date of arrival 5/8/2022

(Ngày đến 5/8/2022)

9. Number of nights 3

(Số đêm 3)

10. Type of room (single / double?) double

(Loại phòng (đơn / đôi?) đôi)

11. Reason for visit (business / vacation?) vacation

(Lí do chuyến đi (công việc / nghỉ ngơi?) nghỉ ngơi)

A: What’s your full name?

B: My full name’s Nguyen Khanh Linh.

A: What is your date of birth?

B: It’s the 26th of June, 2006.

A: What’s your nationality?

B: I’m Vietnamese.

A: What’s your country of residence?

B: It is Vietnam.

A: What’s your phone number?

B: It’s 5983567159.

A: When will you arrive?

B: I’ll arrive on the 5th of August, 2022.

A: How long will you stay there?

B: I’ll stay there for three nights.

A: Would you like a single room or a double room?

B: A double room.

A: Is your visit for business or vacation?

B: My visit is for vacation.


C. Ask for and Give Advice

A . Underline the correct adjective in each sentence. (Gạch chân tính từ đúng trong mỗi câu)

1. There's a cheap / delicious hotel near the train station.

2. The weather is hot in the summer and cold / crowded in the winter.

3. In the afternoon, lots of people go to the beach, so it's crowded/quiet.

4. In Patagonia, the views are beautiful / warm.

5. Don't walk around after midnight because it's a dangerous / cheap part of town.

6. That restaurant is famous for its delicious / safe seafood.

7. England is often very cold / hot in the winter.

8. Shopping is very expensive / ugly at the airport.

Lời giải:

1- safe

2-cold

3-crowded

4-beautiful

5.dangerous

6.delicious

7. cold

8. expensive

B. In pairs, use the words and phrases in the table to give advice for the sentences in A.

(Thực hành theo cặp, sử dụng các từ và cụm từ trong bảng để đưa ra lời khuyên cho các câu trong bài A.)

Example: There's a cheap hotel near the train station. You should stay there.

You

should

buy clothes there.

eat there.

go early in the morning.

pack sunblock.

stay there.

take your camera.

walk there late at night.

wear a warm coat.

shouldn’t

Lời giải:

1. There's a cheap hotel near the train station. You should stay there.

(Có một khách sạn rẻ gần ga xe lửa. Bạn nên ở đó.)

2. The weather is hot in the summer and cold in the winter. You should pack sunblock.

(Thời tiết nóng vào mùa hè và lạnh vào mùa đông. Bạn nên mang kem chống nắng.)

3. In the afternoon, lots of people go to the beach, so it's crowded. You should go early in the morning.

(Vào buổi chiều, rất nhiều người đi tắm biển, vì vậy nó đông đúc. Bạn nên đi vào sáng sớm.)

4. In Patagonia, the views are beautiful. You should take your camera.

(Ở Patagonia, cảnh đẹp. Bạn nên mang máy ảnh.)

5. Don't walk around after midnight because it's a dangerous part of town. You shouldn’t walk there late at night.

(Đừng đi bộ xung quanh sau nửa đêm vì nó là một mặt nguy hiểm của thị trấn. Bạn không nên đi bộ ở đó vào tối muộn.)

6. That restaurant is famous for its delicious seafood. You should eat there.

(Nhà hàng đó nổi tiếng với hải sản ngon. Bạn nên ăn ở đó.)

7. England is often very cold in the winter. You should wear a warm coat.

(Nước Anh thường rất lạnh vào mùa đông. Bạn nên mặc áo khoác ấm.)

8. Shopping is very expensive at the airport. You shouldn’t buy clothes there.

(Mua sắm thì rất đắt tại sân bay. Bạn không nên mua quần áo ở đó.)

C. Ask for advice. Read the responses and write questions. (Xin lời khuyên. Đọc câu trả lời và viết câu hỏi)

Soạn Anh 10 Unit 3: Going Places (Sách mới Explore New Worlds Cánh diều)

Lời giải:

Q: Should I take the shuttle bus to the airport?

A: Yes, you should. The shuttle bus is quick and cheap.

Q: Should I take a sweater to the beach?

A: No, you shouldn't. It is hot at the beach. You don't need a sweater. You should take sunblock and sunglasses.

Q: Should I exchange money at the bank?

A: Yes, you should. It's expensive to exchange it at the airport.

Q: Should I carry cash?

A: No, you shouldn't. It's dangerous to carry cash. You should carry a credit card.

Tạm dịch:

Q: Tôi có nên đi xe buýt đưa đón đến sân bay không?

A: Có, bạn nên đi. Xe buýt đưa đón nhanh chóng và giá rẻ.

Q: Tôi có nên mang áo len đến bãi biển không?

A: Không, bạn không nên. Ở bãi biển trời nóng. Bạn không cần áo len. Bạn nên mang kem chống nắng và kính râm.

Q: Tôi có nên đổi tiền tại ngân hàng không?

A: Có, bạn nên. Đổi tiền ở sân bay rất đắt.

Q: Tôi có nên mang theo tiền mặt không?

A: Không, bạn không nên. Thật nguy hiểm khi mang theo tiền mặt. Bạn nên mang theo thẻ tín dụng.

E. Listen to the conversation between two friends about a vacation in Japan. Check the topics they discuss. (Hãy lắng nghe đoạn hội thoại giữa hai người bạn về chuyến đi nghỉ ở Nhật Bản. Kiểm tra các chủ đề họ thảo luận)

Soạn Anh 10 Unit 3: Going Places (Sách mới Explore New Worlds Cánh diều)

Lời giải:

Đang cập nhật

F. Practice the conversation with a partner. Switch roles and practice it again.

(Thực hành đoạn hội thoại với bạn bên cạnh. Đổi vai và thực hành lại.)

Claudia: I want to visit Japan next year. Can you give me some advice?

Ayumi: Sure, it's an interesting country.

Claudia: Do you think I should go in the summer?

Ayumi: You can, but it's very hot. I think you should go in the spring. It's a beautiful time of year, and the Japanese gardens are famous.

Claudia: OK. And do I need to rent a car?

Ayumi: No, you don't need to. It's a good idea to take trains because they're fast between the big cities.

Claudia: Right. I fly into Tokyo. Is Tokyo expensive?

Ayumi: Very! And it's so crowded. Why don't you stay in Fujiyoshida? It's not too far from Tokyo. It's a small city near Mount Fuji and the hotels are nice.

Dịch:

Claudia: Tôi muốn đến thăm Nhật Bản vào năm tới. Bạn có thể cho tớ một số lời khuyên không?

Ayumi: Chắc chắn rồi, đó là một đất nước thú vị.

Claudia: Bạn có nghĩ tớ nên đi vào mùa hè không?

Ayumi: Bạn có thể, nhưng thời tiết rất nóng. Tớ nghĩ bạn nên đi vào mùa xuân. Đó là thời điểm đẹp trong năm, và những khu vườn Nhật Bản rất nổi tiếng.

Claudia: Được. Và tớ có cần thuê xe không?

Ayumi: Không, bạn không cần. Đi tàu hỏa là một ý kiến hay vì chúng chạy nhanh giữa các thành phố lớn.

Claudia: Được rồi. Tớ bay đến Tokyo. Tokyo có đắt đỏ không?

Ayumi: Rất đắt luôn! Và nó rất đông đúc. Tại sao bạn không ở lại Fujiyoshida? Nó không quá xa Tokyo. Đó là một thành phố nhỏ gần núi Phú Sĩ và những khách sạn thì rất đẹp.


D. Plan a Vacation

A. When you go on vacation, which activities do you like to do? Tell the class. (Khi đi nghỉ, bạn thích làm những hoạt động nào? Nói với cả lớp)

Soạn Anh 10 Unit 3: Going Places (Sách mới Explore New Worlds Cánh diều)

Lời giải:

- Eat local food- Go to festivals- Go shopping- Go sightseeing

B. Read the article. Which activities in A are in the article? Check the boxes.

(Đọc bài viết. Trong bài có những hoạt động nào ở bài A? Đánh dấu vào ô trống.)

Make Your Vacation More Interesting

Aziz Abu Sarah has a travel company and often gives advice to tourists. Here he answers the question: “How can a vacation be more interesting?”

Don't plan everything

Tourists often study maps and plan everything before they go on vacation. It's fun to go sightseeing, but sometimes it's interesting to leave the map at the hotel. When I was in Tokyo for the first time, I traveled to the suburbs. Two hours later, I was singing karaoke and dancing with local people.

Try the local food

Eating local food always makes a vacation more interesting. Go to food markets where local people sell fresh food that they grew or cooked. You can learn more about their food and culture. It's much more interesting than going to a supermarket - and the food is better!

Find out where local people go

When you arrive in a new place, find out about festivals and events. Local magazines and posters have information about art galleries and live music. If you like sports, find out where people play. When I was in Tunisia, I played soccer on the beach with a group of local men.

Ask for advice and suggestions

All around the world, people are always happy to give advice. Don't always use the guidebook or the Internet. Ask local people for suggestions on where to go or where to eat. Once, in Curitiba, Brazil, I asked a local group where I should have dinner in the city. They invited me for dinner and I am still friends with them!

Dịch:

Làm cho kỳ nghỉ của bạn thú vị hơn

Aziz Abu Sarah có một công ty du lịch và thường đưa ra lời khuyên cho khách du lịch. Dưới đây anh ấy trả lời câu hỏi: “Làm thế nào để một kỳ nghỉ thú vị hơn?”

Đừng lên kế hoạch cho mọi thứ

Khách du lịch thường nghiên cứu bản đồ và lên kế hoạch cho mọi thứ trước khi họ đi nghỉ. Đi ngắm cảnh thật vui nhưng đôi khi sẽ thật thú vị khi để bản đồ ở lại khách sạn. Khi tôi đến Tokyo lần đầu tiên, tôi đã đi đến các vùng ngoại ô. Hai giờ sau, tôi hát karaoke và nhảy múa với người dân địa phương.

Thử các món ăn địa phương

Ăn các món ăn địa phương luôn khiến cho kỳ nghỉ thú vị hơn. Đi đến các chợ ẩm thực, nơi người dân địa phương bán thực phẩm tươi sống do họ trồng hoặc nấu chín. Bạn có thể tìm hiểu thêm về ẩm thực và văn hóa của họ. Điều đó thú vị hơn nhiều so với việc đi siêu thị - và đồ ăn cũng ngon hơn!

Tìm hiểu xem người dân địa phương đi đâu

Khi bạn đến một nơi mới, hãy tìm hiểu về các lễ hội và sự kiện. Các tạp chí và áp phích địa phương có thông tin về các phòng trưng bày nghệ thuật và buổi diễn nhạc sống. Nếu bạn thích thể thao, hãy tìm nơi mọi người chơi. Khi tôi ở Tunisia, tôi chơi đá bóng trên bãi biển với một nhóm đàn ông địa phương.

Hỏi xin lời khuyên và gợi ý

Trên khắp thế giới, mọi người luôn sẵn lòng đưa ra lời khuyên. Đừng lúc nào cũng sử dụng sách hướng dẫn hoặc Internet. Hỏi ý kiến người dân địa phương về nơi đi hoặc nơi ăn uống. Một lần, ở Curitiba, Brazil, tôi hỏi một nhóm người địa phương rằng tôi nên ăn tối ở đâu trong thành phố. Họ mời tôi ăn tối và đến giờ tôi vẫn là bạn với họ!

Lời giải:

Soạn Anh 10 Unit 3: Going Places (Sách mới Explore New Worlds Cánh diều)

C. Read the article again. Does the author agree or disagree with this advice? Circle A for agree or D for disagree. (Đọc lại bài. Tác giả đồng ý hay không đồng ý với lời khuyên này? Khoanh tròn A cho đồng ý hoặc D cho không đồng ý)

Soạn Anh 10 Unit 3: Going Places (Sách mới Explore New Worlds Cánh diều)

Lời giải:

1- D 2- A 3- D
4- D 5- A  

D. MY WORLD (Thế giới của tôi)

Do you agree with the author's advice? Why? Tell a partner.

(Bạn có đồng ý với lời khuyên của tác giả không? Tại sao? Nói với bạn bên cạnh.)

Lời giải:

Yes, I do. I totally agree with the author's advice. When I go to a foreign country, I want to experience its culture and food. I also like to go sightseeing in the countryside because that is the place where I can see nature’s beauty.

(Tôi đồng ý. Tôi hoàn toàn đồng ý với lời khuyên của tác giả. Khi tôi đến một đất nước xa lạ, tôi muốn trải nghiệm văn hóa và ẩm thực của đất nước đó. Tôi cũng thích đi ngắm cảnh vùng nông thôn vì đó là nơi tôi có thể nhìn thấy vẻ đẹp thiên nhiên.)


E. Describe a Place

A. What is your “dream” vacation? Why?

(Kỳ nghỉ “trong mơ” của bạn là gì? Tại sao?)

Lời giải:

My “dream” vacation is at the beach where I can swim and lie down on the sunny beach because I like swimming and playing beach sports.

(Kỳ nghỉ “trong mơ” của tôi là ở bãi biển, nơi tôi có thể bơi và nằm dài trên bãi biển đầy nắng vì tôi thích bơi lội và chơi các môn thể thao bãi biển.

B. You win a vacation for two people and can choose from the three places below. In pairs, discuss the places and choose one. Present and explain your decision to the class. (Em giành được một kỳ nghỉ cho hai người và có thể chọn trong ba địa điểm dưới đây. Làm việc theo cặp, thảo luận và chọn một địa điểm. Trình bày và giải thích quyết định của em trước lớp)

Mỹ Sơn Sactuary Việt Nan  Adventure sports, New Zealand Bahia beaches, Brazil
The temples at Mỹ Sơn Sanctuary In central Việt Nam were constructed between the 4" and 14" century. Mỹ Sơn is a must-visit for those who love history  Tourists come to New Zealand because it has an amzing countryside. It's perfect for canoeing in the rivers and bungee jumping off bridges The coast of Bahia is 685 miles long, so you can always find a quite beach during the day. Then you can go to a beach bar at night and dance until the morning
Thánh địa Mỹ Sơn Việt Nam Thể thao mạo hiểm, Niu Di-lân Bãi biển Bahia, Brazil
Các ngôi đền ở thánh địa Mỹ Sơn ở miền Trung Việt Nam được xây dựng từ thế kỷ 4 đến thế kỷ 14. Mỹ Sơn là nơi phải đến tham quan cho những ai yêu thích lịch sử. Khách du lịch đến Niu Di lân vì nơi này có  vùng nông thôn tuyệt đẹp. Nó hoàn hảo để chèo thuyền trên sống và nhảy bungee trên cầu. Bờ biển của Bahia dài 685 dặm, vì vậy bạn luôn có thể tìm thấy một bãi biển đẹp trong ngày. Sau đó, bạn có thể đi đến một quán bar trên bãi biển vào ban đêm và khiêu vũ cho đến sáng

Gợi ý:

I prefer a vacation with adventure sports. I also like canoeing in the rivers and admire the beautiful scenery there, so I choose New Zealand. Morover, In Zew Zealand, we also experience the unique activity "bungee jumping off bridges". I believe we will have exciting experiences that we have never had before.

C. In small groups, read comments from six tourists about vacations. Recommend a vacation from B or choose a new vacation. Give reasons.

(Thực hành theo nhóm nhỏ, đọc bình luận của sáu khách du lịch về các kỳ nghỉ. Đề xuất một kỳ nghỉ từ bài B hoặc chọn một kỳ nghỉ mới. Đưa ra lý do.)

1. “I like vacations with exercise and lots of things to do.”

2. “After working all year, I want to relax by the ocean.”

3. “I like sightseeing and visiting interesting places with a lot of history.”

4. “I want to meet new people and go to parties!”

5. “I live in a crowded city, so I want to go to a place with nature and no people.”

6. “I always go to the same place. This year, I want to do something exciting!”

A: This person should choose … (Người này nên chọn …)

B: … because it has … (… bởi vì nó có …)

C: … because you can … (bởi vì bạn có thể …)

Lời giải:

1. “I like vacations with exercise and lots of things to do.”

(Tôi thích những kỳ nghỉ có hoạt động thể dục và có nhiều thứ để làm.)

- This person should choose Adventure sports in New Zealand because he/ she can canoe in the rivers and bungee jump off bridges there.

(Người này nên chọn các môn thể thao mạo hiểm ở New Zealand vì họ có thể chèo xuồng trên sông và nhảy bungee trên cầu ở đó.)

2. “After working all year, I want to relax by the ocean.”

(Sau khi làm việc cả năm, tôi muốn thư giãn bên bờ biển.)

- This person should choose Bahia beaches in Brazil because the coast of Bahia is 685 miles long, so he/ she can always find a quiet beach to relax during the day.

(Người này nên chọn các bãi biển Bahia ở Brazil vì bờ biển Bahia dài 685 dặm nên ban ngày họ luôn tìm được một bãi biển yên tĩnh để thư giãn.)

3. “I like sightseeing and visiting interesting places with a lot of history.”

(Tôi thích ngắm cảnh và thăm thú những nơi có bề dày lịch sử.)

- This person should choose Mỹ Sơn Sanctuary in Việt Nam because the temples at My Son Sanctuary in central Việt Nam were constructed between the 4th and the 14th century. It is a must-visit for those who love history.

(Người này nên chọn Thánh địa Mỹ Sơn ở Việt Nam vì các ngôi đền ở Thánh địa Mỹ Sơn ở miền Trung Việt Nam được xây dựng từ thế kỷ 4 đến thế kỷ 14. Đây là một nơi không thể bỏ qua cho những ai yêu thích lịch sử.)

4. “I want to meet new people and go to parties!”

(Tôi muốn gặp gỡ những người mới và đi đến các bữa tiệc!)

- This person should choose Bahia beaches in Brazil because he/ she can go to a beach bar at night, join the parties there and dance until the morning.

(Người này nên chọn các bãi biển Bahia ở Brazil vì họ có thể đến quán bar trên bãi biển vào ban đêm, tham gia các bữa tiệc ở đó và nhảy múa đến sáng.)

5. “I live in a crowded city, so I want to go to a place with nature and no people.”

(Tôi sống ở một thành phố đông đúc, vì vậy tôi muốn đến một nơi chỉ có thiên nhiên và không có con người.)

- This person should choose Sapa in Việt Nam because he/ she can go to local villages in the mountains. Only a few villagers live there, so he/ she can enjoy nature’s beauty without being disturbed by other people.

(Người này nên chọn Sapa ở Việt Nam vì họ có thể đi đến các bản làng địa phương trên núi. Chỉ có một số dân làng sống ở đó, vì vậy họ có thể tận hưởng vẻ đẹp của thiên nhiên mà không bị người khác làm phiền.)

6. “I always go to the same place. This year, I want to do something exciting!”

(Tôi luôn đi đến cùng một địa điểm. Năm nay, tôi muốn làm một điều gì đó thú vị!)

- This person should choose Mỹ Sơn Sanctuary in Việt Nam because the temples at My Son Sanctuary in central Việt Nam were constructed between the 4th and the 14th century. He/ she can see the religious and political capital of the Champa Kingdom.)

(Người này nên chọn Thánh địa Mỹ Sơn ở Việt Nam vì các ngôi đền ở Thánh địa Mỹ Sơn ở miền Trung Việt Nam được xây dựng từ thế kỷ 4 đến thế kỷ 14. Họ có thể ngắm nhìn thủ đô tôn giáo và chính trị của Vương quốc Champa.)

D. MY WORLD Think about the six tourists in C. Which tourist is most similar to you? (Hãy nghĩ về sáu khách du lịch ở phần C. Khách du lịch nào giống bạn nhất?

Gợi ý:

Tourist number 6 is most similar to me, because I also visited the peace places before, so now, I want to do something different.

E. Underline because or so to complete the sentences. Add commas where necessary.

(Gạch chân từ “because” hoặc “so” để hoàn thành các câu. Thêm dấu phẩy nếu cần thiết.)

1. Venice is popular with tourists because / so it's a beautiful old city surrounded by water.

2. In Japan, the trains are fast because / so you can travel quickly between cities.

3. New Orleans is crowded in March because / so the festival of Mardi Gras is during that month.

4. In some parts of Norway, it is dark for 20 hours a day in the winter because / so visitors should go in the summer.

5. Mexico City has amazing museums because / so it's perfect if you love history.

6. A lot of people visit Peru every year because / so it has interesting places and delicious food.

Lời giải:

1. because

2. so

3. because

4. so

5. so

6. because

1. Venice is popular with tourists because it's a beautiful old city surrounded by water.

(Venice nổi tiếng với khách du lịch vì đây là một thành phố cổ xinh đẹp được bao quanh bởi nước.)

Giải thích: mệnh đề chỉ lí do đứng sau liên từ => dùng “because”

2. In Japan, the trains are fast, so you can travel quickly between cities.

(Ở Nhật, tàu rất nhanh nên bạn có thể di chuyển nhanh chóng giữa các thành phố.)

Giải thích: mệnh đề chỉ lí do đứng trước liên từ => dùng “so”

3. New Orleans is crowded in March because the festival of Mardi Gras is during that month.

(New Orleans đông đúc vào tháng ba bởi vì lễ hội Mardi Gras diễn ra trong tháng đó.)

Giải thích: mệnh đề chỉ lí do đứng sau liên từ => dùng “because”

4. In some parts of Norway, it is dark for 20 hours a day in the winter, so visitors should go in the summer.

(Ở một số vùng của Na Uy, trời tối 20 tiếng mỗi ngày vào mùa đông vì vậy du khách nên đến đó vào mùa hè.)

Giải thích: mệnh đề chỉ lí do đứng trước liên từ => dùng “so”

5. Mexico City has amazing museums, so it's perfect if you love history.

(Thành phố Mexico có những bảo tàng tuyệt vời vì vậy nó thật hoàn hảo nếu bạn yêu thích lịch sử.)

Giải thích: mệnh đề chỉ lí do đứng trước liên từ => dùng “so”

6. A lot of people visit Peru every year because it has interesting places and delicious food.

(Rất nhiều người đến thăm Peru hàng năm vì nó có những địa điểm thú vị và những món ăn ngon.)

Giải thích: mệnh đề chỉ lí do đứng sau liên từ => dùng “because”

ADVERTISEMENT