logo

Chương trình máy tính được tạo ra gồm những bước nào ?

Câu hỏi: Chương trình máy tính được tạo ra gồm những bước nào ?

A. Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình 

B. Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy

C. Viết chương trình bằng ngôn ngữ máy rồi dịch chương trình thành ngôn ngữ lập trình

D. Viết chương trình trên giấy rồi gõ vào máy tính

Lời giải: 

Đáp án C

Chương trình máy tính được tạo ra gồm:

   + Bước 1: Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình

   + Bước 2: Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy

Chương trình máy tính được tạo ra gồm những bước nào ?

Cùng Top lời giải tìm hiểu thêm về Chương trình máy tính nhé!

1. Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc

- Khái niệm câu lệnh: là những chỉ dẫn, nhiệm vụ cần được thực hiện được đưa ra để ra lệnh cho máy tính làm việc.

- Khái niệm chương trình: là một dãy các câu lệnh mà máy tính có thể hiểu để thực hiện theo.

- Mục đích của việc viết chương trình: chương trình được tạo ra nhằm khai thác tốc độ và khả năng tính toán của máy tính để ứng dụng nó vào các bài toán trong cuộc sống, công việc, học tập. chương trình giúp con người điều khiển máy tính đơn giản và hiệu quả hơn.

- Máy tính thực hiện các câu lệnh 1 cách tuần tự, từ trên xuống dưới.

Ví dụ: Chương trình Rô-bốt nhặt rác sẽ có thể có cách lệnh được thực hiện từ trên xuống dưới như sau:

- Tiến 2 bước

- Quay trái, tiến 1 bước

- Nhặt rác

- Quay phải, tiến 3 bước

- Quay trái tiến 2 bước

- Bỏ rác vào thùng

2. Chương trình và ngôn ngữ lập trình

- Thông tin đưa vào máy tính phải được chuyển đổi thành dạng dãy bít 0 và 1

- Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất dùng cho máy. Máy có thể trực tiếp hiểu và thực hiện

- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính

- Để máy tính hiểu được các chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình, chương trình này cần chuyển sang ngôn ngữ máy bằng một chương trình dịch

- Có 2 bước tạo ra chương trình máy tính:

+ Bước 1: Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình.

+ Bước 2: Dịch chương tình thành ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được

- Chương trình soạn thảo và chương trình dịch cùng với các công cụ trợ giúp tìm kiếm, sữa lỗi và thực hiện chương tình thường được kết hợp vào một phần mềm, được gọi là môi trường lập trình

3. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

Mỗi ngôn ngữ lập trình thường gồm 2 thành phần cơ bản: bảng chữ cái và các quy tắc viết lệnh

- Bảng chữ cái

+ Mọi ngôn ngữ lập trình đều có bảng chữ cái riêng

+ Các câu lệnh chỉ được viết từ các chữ cái trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình

- Các quy tắc

+ Mỗi câu lệnh trong chương trình đều có quy tắc quy định cách viết các từ và thứ tự của chúng.

+ Mỗi câu lệnh đều có một ý nghĩa nhất định xác định thao tác mà máy tính cần thực hiện và kết quả đạt được.

4. Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?

- Khi nháy đúp chuột lên biểu tượng của một phần mềm trên màn hình nền, phần mềm sẽ được khởi động.

- Khi soạn thảo văn bản, ta gõ một phím chữ, chữ tương ứng sẽ xuất hiện trên màn hình.

- Khi thực hiện lệnh sao chép một phần văn bản từ vị trí này sang vị trí khác, thực chất ta đã yêu cầu máy tính thực hiện liên tiếp nhiều lệnh:

+ Lệnh sao chép phần văn bản vào bộ nhớ máy tính

+ Lệnh sao chép phần văn bản có trong bộ nhớ sang vị trí mới

Tóm lại: Để chỉ dẫn cho máy tính làm việc thì con người đưa cho máy tính một hoặc nhiều lệnh, máy tính lần lượt thực hiện các lệnh đó.