logo

Câu lệnh điều kiện dạng đầy đủ là

Câu hỏi: Câu lệnh điều kiện dạng đầy đủ là 

A. if <điều kiện> then <câu lệnh 1>; Else <câu lệnh 2>; 

B. if <điều kiện> then <câu lệnh>; 

C. if <điều kiện> then <câu lệnh 1>,<câu lệnh 2>; 

D. if <điều kiện> then <câu lệnh 1> Else <câu lệnh 2>;

Trả lời:

Đáp án đúng: D. if <điều kiện> then <câu lệnh 1> Else <câu lệnh 2>

Trong đó: Câu lệnh 1 được thực hiện khi điều kiện là đúng, câu lệnh 2 được thực hiện khi biểu thức điều kiện sai.

Ngoài ra, cùng Top lời giải tìm hiểu những kiến thức hữu ích về các loại Câu điều kiện nhé!

I. Câu điều kiện loại 1

1. Khái niệm về câu điều kiện loại 1

- Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại.

- Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

2. Cấu trúc 

If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)

Ví dụ:

If you come into my garden, my dog will bite you. (Nếu anh vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)

If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)

3. Cách dùng câu điều kiện loại 1:

Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.

II. Câu điều kiện loại 2

1. Khái niệm:

- Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện trái với thực tế ở hiện tại

2. Cấu trúc:

If + S + V (quá khứ), S + would + V (nguyên mẫu)

- Trong câu điều kiện loại II, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở bang thái cách (past subjunctive), động từ của mệnh đề chính chia ở thì điều kiện hiện tại (simple conditional). Chú ý: Bàng thái cách (Past subjunctive) là hình thức chia động từ giống hệt như thì quá khư đơn, riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.

Ví dụ:

- If I were a bird, I would be very happy. (Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.) <= tôi không thể là chim được

- If I had a million USD, I would buy a Ferrari. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.) ⇐ hiện tại tôi không có

III. Câu điều kiện loại 3

1. Khái niệm về câu điều kiện loại 3

- Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.

- Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

2. Cấu trúc

If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + have + P.P

- Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional).

Ví dụ:

- If you had spoken English, she would have understood. (Nếu bạn nói tiếng Anh thì cô ấy đã hiểu)

- I would have written you a postcard if I had had your address. (Tôi đã viết cho bạn một tấm bưu thiếp nếu tôi có địa chỉ của bạn)

IV. Câu điều kiện diễn tả thói quen hoặc một sự thật hiển nhiên

- Câu điều kiện này diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc diễn tả một sự thật hiển nhiên, một kết quả tất yếu xảy ra.

- Cấu trúc: If + S + V (hiện tại), S + V (hiện tại)

 + Tất cả động từ trong câu (mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện) đều được chia ở thì hiện tại đơn.

 + Nếu diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính thường xuất hiện thêm: often, usually, or always. 

Ví dụ: 

- I often drink milk if I do not sleep at night. (Tôi thường uống sữa nếu như tôi thức trắng đêm.)

- I usually walk to school if I have enough time. (Tôi thường đi bộ đến trường nếu tôi có thời gian.)

V. Câu điều kiện hỗn hợp

- Ngoài công thức áp dụng cho câu điều kiện loại 1, 2 3 thì trong tiếng Anh có nhiều cách khác nhau được dùng diễn tả điều kiện trong mệnh đề chỉ điều kiện với “If”. Câu điều kiện hỗn hợp là mix của các loại câu điều kiện với nhau, ví dụ một số trường hợp được sử dụng trong giao tiếp và ngôn ngữ viết:

- If she hadn't stayed up late last night, she wouldn't be so tired now. (Nếu cô ấy không ở lại muộn vào đêm qua, bây giờ cô ấy sẽ không quá mệt mỏi ) ⇒ Thường có trạng từ đi theo (loại 3 + loại 2: giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại)

- If I were you, I would have learned English earlier. (Nếu tôi là bạn, tôi đã học tiếng Anh sớm hơn) ⇒  (loại 2 + loại 3: giả thiết trái ngược với hiện tại nhưng kết quả trái ngược với quá khứ)

VI. Câu điều kiện ở dạng đảo

- Lưu ý trong tiếng Anh câu điều kiện Loại 2, loại 3 và loại 2/3 thường được dùng ở dạng đảo. Dùng should, were, had đảo lên trước chủ ngữ (should là dùng trong điều kiện loại 1; were dùng trong loại 2; had dùng trong loại 3)

- Ví dụ: Were I the president, I would build more hospitals. Had I taken his advice, I would be rich now. Nếu tôi là tổng thống, tôi sẽ xây thêm nhiều bệnh viện hơn. Nếu tôi lấy lời khuyên của anh ấy, bây giờ tôi đã giàu có.

  + Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + Vo, S + Will +Vo

- Ví dụ: Should I meet him tomorrow, I will give him this letter = If I meet him tomorrow, I will give him this letter

  + Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo

- Ví dụ: Were I you, I would buy this house = If I were you, I would buy this house.

+ Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved

Ví dụ: Had he driven carefully, the accident wouldn't have happened. = If he had driven carefully, the accident wouldn't have happened.