logo

Câu đặc biệt là gì?


1. Khái niệm câu đặc biệt

Câu đặc biệt là câu không có cấu tạo theo mô hình cụm chủ ngữ – vị ngữ như các câu thông thường. Hay nói cách khác, câu đặc biệt là kiểu câu không tuân theo bất kỳ quy tắc ngữ pháp nào.  


2. Ví dụ về câu đặc biệt

Đặt các câu đặc biệt:

– Bố ơi ? (dùng hỏi đáp).

– Mừng quá ! Lại đạt điểm 10 môn Toán rồi. (“Mừng quá” là câu đặc biệt bộc lộ cảm xúc vui mừng).

– Thành phố Hồ Chí Minh. Mùa thu năm 1975. (“Thành phố Hồ Chí Minh” là câu đặc biệt xác định thời gian, địa điểm).

– Gió. Mưa. Lạnh. Mùa đông trên Hà Nội có những nét đặc trưng của nó. (” Gió. Mưa. Lạnh” là câu đặc biệt có tác dụng liệt kê, thông báo của sự vật, hiện tượng).

Cùng Top lời giải tìm hiểu chi tiết hơn về Câu đặc biệt nhé!


3. Tác dụng của câu đặc biệt

Câu đặc biệt được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hàng ngày và trong văn học với các mục đích cụ thể: 

  • Xác định chính xác thời gian và địa điểm diễn ra của sự việc:

Ví dụ: “Đêm Giáng Sinh. Cái lạnh như “cắt da cắt thịt” vẫn không đủ để xua tan đi sự cô đơn trong lòng”. 

=> “Đêm giáng sinh” là một câu đặc biệt dùng để xác định thời gian. 

  • Dùng để bộc lộ cảm xúc:

Ví dụ: “May quá! Điểm của tao vừa đủ để qua môn!”

=> “May quá!” là câu đặc biệt dùng để bộc lộ cảm xúc vui mừng của người nói khi vừa đủ điểm qua môn, không phải học lại. 

  • Câu đặc biệt được dùng với chức năng gọi đáp:

Ví dụ: “Hoa ơi! Hoa ơi! – Hồng kêu lên khi thấy một người có dáng người giống bạn của mình”.

=> “Hoa ơi! Hoa ơi!” là câu đặc biệt có chức năng dùng để gọi đáp. 

Hay: “Thanh ơi! Xuống đây mẹ bảo! – Dạ”

=> “Thanh ơi!” là câu đặc biệt được dùng với chức năng gọi. “Dạ!” là câu đặc biệt có chức năng dùng để đáp. 

  • Sử dụng để liệt kê hoặc để thông báo sự có mặt của hiện tượng, sự vật:

Ví dụ: “Buổi sớm tại vùng quê thật trong lành. Tiếng chim. Tiếng người.”

=> “Tiếng chim. Tiếng người” là câu đặc biệt dùng để liệt kê các âm thanh vào buổi sáng sớm của vùng quê. 


4. Viết đoạn văn ngắn có dùng câu đặc biệt

Thời gian trôi qua nhanh quá, mới mà tôi đã rời xa ngôi trường tiểu học đã một năm. Ôi nhớ lắm! buổi đầu tiên đi đến trường bỡ ngỡ và thẹn thùng biết bao. Thầy cô, bạn bè mới đều khiến tôi rụt rè, sợ sệt khi phải đối mặt với những điều xa lạ. Rồi ngay mai đây tôi phải làm quen với những điều mới mẻ bắt đầu việc học tại một nơi mới. Tôi tin mình sẽ làm được.

“Ôi nhớ lắm!” là câu đặc biệt có tác dụng bộc lộ cảm xúc của nhân vật. Đó là cảm xúc nhớ nhung, bồi hồi khi nhớ về buổi đầu tiên đến trường.


5. Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn

Câu đặc biệt và câu rút gọn khá giống nhau về mặt hình thức. Vì vậy mà có khá nhiều bạn bị nhầm lẫn giữa hai loại câu này. Trước khi chỉ ra điểm khác biệt giữa câu đặc biệt và câu rút gọn, chúng ta cùng tìm hiểu hai ví dụ sau: 

Ví dụ 1: Chửi. Đấm. Đánh. Đá.

Ví dụ 2: Lão ta chạy đến. Chửi. Đấm. Đánh. Đá.

Trong hai ví dụ trên, ví dụ 1 là câu đặc biệt và ví dụ 2 là câu rút gọn. Qua đó, chúng ta có thể chỉ ra điểm khác biệt của hai loại câu này như sau: 

Câu đặc biệt

Câu rút gọn

Không được cấu tạo theo mô hình cụm chủ ngữ – vị ngữ. Vì vậy, không thể khôi phục được các bộ phận đó.Là câu bị lược bỏ thành phần chủ ngữ hoặc vị ngữ hoặc cả chủ ngữ và vị ngữ. Vì vậy, có thể khôi phục lại những thành phần đã bị lược bỏ. 

Ví dụ: Trời ơi! Món ăn này ngon vậy!

“Trời ơi!” là câu đặc biệt không được cấu tạo theo cấu trúc chủ ngữ – vị ngữ nên không thể khôi phục được. 

Ví dụ: “Ai là người vẽ bức tranh này? – Hoa.”

Thì “Hoa” là câu đã bị rút gọn vị ngữ. Vì vậy có thể khôi phục câu đầy đủ như sau: “Hoa là người vẽ bức này”. 


6. Một số dạng bài tập vận dụng về câu đặc biệt

Dạng 1: Xác định câu đặc biệt, câu rút gọn trong đoạn văn cho trước. 

Để làm được dạng bài tập này, các bạn phải vận dụng các kiến thức về đặc điểm của câu đặc biệt, câu rút gọn để tránh nhầm lẫn khi phân biệt hai loại câu này. 

Dạng 2: Xác định tác dụng của câu đặc biệt và câu rút gọn. 

Dạng bài này không chỉ tổng hợp kiến thức về câu đặc biệt, câu rút gọn mà còn giúp tăng khả năng cảm thụ văn học cho học sinh. 

Dạng 3: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu đặc biệt và chỉ ra tác dụng của chúng trong đoạn văn. 


7. Bài tập ví dụ

1.Tìm trong ví dụ những câu đặc biệt, câu rút gọn. Nêu tác dụng của chúng.

Ví dụ a ) (1)Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. (2)Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy.(3) Nhưng cũng có khi cất dấu kín đáo trong rương, trong hòm.(4) Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. (5) Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến.

Đáp án: 

Các câu rút gọn gồm:

(2 ) Có khi được trưng bày trong tủ kính…

(3 ) Nhưng cũng có khi cất dấu kín đáo…

(5 ) Nghĩa là phải ra sức giải thích ….

Tác dụng là làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước.

Trong đoạn văn trên không có câu đặc biệt nào.

Ví dụ b ) Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cảnh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu. Ba giây… Bốn giây… Năm giây. Lâu quá!

Đáp án: 

- Những câu đặc biệt gồm:

Ba giây… Bốn giây… Năm giây: Để xác định thời gian.

Lâu quá! để bộc lộ cảm xúc.

- Câu rút gọn: Không có.

Ví dụ c ) Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ. Gió biển thổi lồng lộng. Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu. Một hồi còi.

Đáp án: Câu đặc biệt là “ Một hồi còi” nó có tác dụng thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

Ví dụ d ) Chim sâu hỏi chiếc lá:

Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!

Bình thường lắm, chẳng có gì đáng để kể đâu.

Đáp án:

- Câu đặc biệt là “Lá ơi!” có tác dụng gọi – đáp.

- Câu rút gọn là: 

“Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!” và câu “Bình thường lắm, chẳng có gì đáng để kể đâu”. 

Nó có tác dụng làm cho câu gọn hơn, trách lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước.

icon-date
Xuất bản : 11/07/2021 - Cập nhật : 11/07/2021

Tham khảo các bài học khác