logo
ADVERTISEMENT

Trắc nghiệm GDCD 10 học kì 1 có đáp án (Phần 2)

Câu 1: Thế giới quan nào có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học, nâng cao vai trò của con người đối với giới tự nhiên và sự tiến bộ xã hội?

A. Duy tâm.

B. Duy vật.

C. Tự nhiên.

D. Xã hội.

Đáp án:

Thực tế khẳng định, thế giới quan duy vật có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học, nâng cao vai trò của con người đối với giới tự nhiên và sự tiến bộ xã hội.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2: Trong câu “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” của Khổng Tử, yếu tố mệnh, trời thể hiện thế giới quan nào sau đây?

A. Biện chứng.

B. Siêu hình.

C. Duy vật.

D. Duy tâm.

Đáp án:

Yếu tố mệnh, trời thể hiện niềm tin vào những thứ hư ảo, thần bí, một thế lực siêu hình quyết định cuộc sống của con người, thể hiện thế giới quan duy tâm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3: Phương pháp luận là học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và

A. Thay đổi thế giới.

B. Làm chủ thế giới.

C. Cải tạo thế giới.

D. Quan sát thế giới.

Đáp án:

Phương pháp luận là học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới (bao gồm một hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp cụ thể)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng là nội dung của phương pháp luận

A. Biện chứng

B. Siêu hình

C. Khoa học

D. Cụ thể

Đáp án:

Phương pháp luận biện chứng xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5: Xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác là nội dung của phương pháp luận

A. Biện chứng

B. Siêu hình

C. Khoa học

D. Cụ thể

Đáp án:

Phương pháp luận siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng ……. với nhau.

A. Liên quan chặt chẽ

B. Liên hệ mật thiết

C. Thống nhất hữu cơ

D. Thống nhất chặt chẽ

Đáp án:

Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7: Câu nói nổi tiếng của triết gia Hê – ra – clit: “Không ai tắm hai lần trên một dòng sông” thể hiện phương pháp luận

A. Biện chứng

B. Siêu hình

C. Khoa học

D. Cụ thể

Đáp án:

“Không ai tắm hai lần trên một dòng sông” là câu nói của triết gia Hy Lạp cổ đại Hê – ra – clit với hàm ý rằng vạn vật trên thế giới luôn luôn vận động và không ngừng thay đổi, không có thứ gì tồn tại lâu hơn một khoảnh khắc – thể hiện phương pháp luận biện chứng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8: Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống.

Theo triết học Mác – Lê nin, vận động là ………………….. nói chung của sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội.

A. Mọi sự biến đổi

B. Mọi sự dịch chuyển

C. Mọi sự thay đổi

D. Mọi sự chuyển hóa

Đáp án:

Vận động là mọi biến đổi (biến hóa) nói chung của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Sự vật, hiện tượng tồn tại và thể hiện đặc tính của mình thông qua

A. Thế giới vật chất.

B. Các mối quan hệ hữu cơ.

C. Vận động.

D. Phát triển.

Đáp án:

Bằng vận động và thông qua vận động mà sự vật hiện tượng tồn tại và thể hiện đặc tính của mình.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10: Triết học Mác – Lê Nin khái quát vận động thành bao nhiêu hình thức cơ bản?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Đáp án:

Triết học Mác – Lê Nin khái quát thành năm hình thức cơ bản của thế giới vật chất từ thấp đến cao: Vận động cơ học, Vận động vật lí, Vận động hóa học, Vận động sinh học, Vận động xã hội.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Khẳng định nào dưới đây là không đúng về vận động?

A. Thế giới vật chất không ngừng vận động.

B. Đám mây không ngừng bay.

C. Mặt trời không ngừng vận động.

D. Cái bàn không vận động.

Đáp án:

Cái bàn đứng yên nhưng bên trong từng phân tử, nguyên tử vẫn đang liên tục vận động. Mọi sự vật tồn tại trong thế giới vật chất đều luôn vận động.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12: Nội dung nào dưới đây thể hiện hình thức vận động cơ học?

A. Nước bốc hơi ở nhiệt độ cao.

B. Cây cối sinh trưởng ngày càng cao lên.

C. Xã hội chuyển từ chế độ phong kiến thành chế độ tư bản chủ nghĩa.

D. Các vật thể dịch chuyển trong không gian.

Đáp án:

Vận động cơ học là sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Nội dung nào dưới đây thể hiện hình thức vận động vật lí?

A. Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian.

B. Sự biến đổi, thay thể của các xã hội trong lịch sử.

C. Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường.

D. Sự vận động của các phân tử.

Đáp án:

Vận động vật lí là sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, cac quá trình nhiệt, điện,…

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Quá trình quang hợp của cây xanh thuộc dạng vận động nào?

A. Cơ học.

B. Sinh học.

C. Quang học.

D. Hóa học.

Đáp án:

Quá trình quang hợp của cây xanh: hấp thụ khí cácbonic, thải khí ôxi thuộc quá trình vận động sinh học – là sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Mâu thuẫn không thể giải quyết bằng còn đường điều hòa, mà chỉ được giải quyết bằng

A. Chiến tranh.

B. Sự đấu tranh giữa các lực lượng.

C. Đấu tranh giữa các mặt đối lập.

D. Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

Đáp án:

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng còn đường điều hòa mâu thuẫn

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16: Trường hợp nào sau đây là mâu thuẫn giữa các mặt đối lập?

A. Chiến tranh giữa hai quốc gia.

B. Hai bạn học sinh cãi nhau.

C. Đấu tranh giữa giai cấp nông dân và giai cấp địa chủ.

D. Bác sĩ phòng chống bệnh sởi.

Đáp án:

Trong các trường hợp trên, chỉ có giai cấp nông dân và giai cấp địa chủ là trong quá trình vận động, phát triển chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau → là mâu thuẫn giữa các mặt đối lập.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 17: Hiện tượng nào sau đây không phải là hai mặt đối lập của mâu thuẫn?

A. Bảng đen và phấn trắng.

B. Sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế.

C. Đồng hóa và dị hóa của một sinh vật.

D. Điện tích âm và điện tích dương của một nguyên tử.

Đáp án:

Bảng đen và phấn trắng không thuộc một chỉnh thể, nên không phải là hai mặt đối lập của mâu thuẫn trong triết học.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 18: Trong cuộc sống hàng ngày, khi xuất hiện một mâu thuẫn trong nhận thức, chúng ta cần làm gì?

A. Bỏ qua để đỡ mất công tìm hiểu mâu thuẫn.

B. Khi nào có thời gian sẽ tìm hiểu về cách giải quyết mâu thuẫn.

C. Phân tích để phân biệt đúng, sai, nâng cao nhận thức.

D. Hoảng sợ, nhờ người khác giải quyết mâu thuẫn giúp.

Đáp án:

Khi trong nhận thức của bản thân xuất hiện mâu thuẫn, mỗi cá nhân cần nghiêm túc nhìn nhận vấn đề, phân biệt đâu là đúng, đâu là sai, cái gì là tiến bộ, lạc hậu để từ đó nâng cao nhận thức khoa học của bản thân, phát triển nhân cách.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 19: Bàn về sự phát triển, Lê-nin viết: “Sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập”. Câu đó Lê-nin bàn về:

A. Hình thức của sự phát triển.

B. Nội dung của sự phát triển.

C. Điều kiện của sự phát triển.

D. Nguyên nhân của sự phát triển.

Đáp án:

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 20: Trong tập thể, khi xuất hiện mâu thuẫn cần phải làm gì để giải quyết?

A. Dĩ hòa vi quý.

B. Phê bình và tự phê bình.

C. Không cần đấu tranh.

D. Xuê xoa, nhường nhịn nhau.

Đáp án:

Trong tập thể, cần thường xuyên tiến hành phê bình và tự phê bình, tránh thái độ dĩ hòa vi quý, không dám đấu tranh chống lại những cái lạc hậu, tiêu cực.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 21: Những thuộc tính cơ bản, vốn có sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác được gọi là

A. Chất

B. Lượng

C. Đặc điểm

D. Tính chất

Đáp án:

Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 22: Thuộc tính vốn có sự vật và hiện tượng biểu thị về trình độ phát triển (Cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều)….của sự vật và hiện tượng được gọi là

A. Chất

B. Lượng

C. Đặc điểm

D. Tính chất

Đáp án:

Lượng dùng để chỉ thuộc tính vốn có sự vật và hiện tượng biểu thị về trình độ phát triển (Cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều)….của sự vật và hiện tượng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 23: Mỗi sự vật và hiện tượng trong thế giới đều có mặt chất và lượng

A. Thống nhất với nhau.

B. Tương tác lẫn nhau.

C. Gắn bó với nhau.

D. Tác động lẫn nhau.

Đáp án:

Mỗi sự vật và hiện tượng trong thế giới đều có mặt chất và lượng thống nhất với nhau

Đáp án cần chọn là: A

Câu 24: Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng được gọi là

A. Điểm nút

B. Bước nhảy

C. Độ

D. Điểm

Đáp án:

Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng được gọi là độ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 25: Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

A. Điểm nút

B. Bước nhảy

C. Độ

D. Điểm

Đáp án:

Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là điểm nút.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 26: Muốn nhanh chóng tiến bộ, trở thành học sinh giỏi, em cần làm gì?

A. Chăm chỉ học tập hàng ngày để tích lũy kiến thức.

B. Đến kì kiểm tra mới học để nhớ tốt hơn.

C. Sử dụng tài liệu khi kiểm tra để đạt điểm cao.

D. Không cần học vẫn có thể thành học sinh giỏi.

Đáp án:

Muốn nhanh chóng tiến bộ, học sinh cần chăm chỉ học tập hàng ngày để tích lũy kiến thức, tăng sự hiểu biết, đồng thời vượt qua các kì kiểm tra với chất lượng tốt, đạt các điều kiện nêu ra đối với học sinh.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 27: Các giống loài phát triển theo quy luật di truyền, thế hệ con cái thừa hưởng những yếu tố tích cực của thế hệ bố mẹ, gạt bỏ những yếu tố không còn thích hợp với hoàn cảnh mới. Điều này thể hiện đặc điểm nào của phủ định biện chứng?

A. Tính khách quan.

B. Tính chủ quan.

C. Tính kế thừa.

D. Tính biện chứng.

Đáp án:

Thế hệ con cái không phủ định sạch trơn mà chỉ gạt bỏ những yếu tố tiêu cực, lỗi thời, không còn phù hợp và giữ lại những yếu tố tích cực của thế hệ bố mẹ nên thể hiện tính kế thừa.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 28: Trong quá trình vận động và phát triển vô tận của các sự vật và hiện tượng, cái mới xuất hiện phủ định cái cũ, nhưng rồi nó lại bị cái mới hơn phủ định, đó gọi là

A. Phủ định biện chứng.

B. Phủ định siêu hình.

C. Phủ định khách quan.

D. Phủ định của phủ định.

Đáp án:

Trong quá trình vận động và phát triển vô tận của các sự vật và hiện tượng, cái mới xuất hiện phủ định cái cũ, nhưng rồi nó lại bị cái mới hơn phủ định à sự phủ định của phủ định, vạch ra khuynh hướng phát triển tất yếu của sự vật và hiện tượng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 29: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng là

A. Vận động tuần hoàn.

B. Vận động đi lên.

C. Vận động tụt lùi.

D. Vận động liên tục.

Đáp án:

Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng là vận động đi lên, cái mới ra đời kế thừa, thay thế cái cũ nhưng phát triển ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn

Đáp án cần chọn là: B

Câu 30: Gieo một hạt thóc trong điều kiện bình thường, nó sẽ nảy mầm, hạt thóc đã bị thay thế bởi một cây lúa do nó sinh ra, đó là sự phủ định hạt thóc. Cây lúa lớn lên, ra hoa, thụ phấn, sinh ra những hạt thóc mới. Khi hạt thóc đã chín thì thân cây chết đi, cây lúa đã bị phủ định. Triết học gọi quá trình này là

A. Phủ định tất yếu.

B. Phủ định siêu hình.

C. Phủ định khách quan.

D. Phủ định của phủ định.

Đáp án:

Cây lúa xuất hiện phủ định hạt thóc, rồi những hạt thóc mới xuất hiện lại phủ định cây lúa, tạo ra kết quả là có những hạt thóc như ban đầu nhưng số lượng gấp nhiều lần. Đây gọi là quá trình phủ định của phủ định.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 31: Quy luật phủ định của phủ định được diễn tả bằng hình ảnh nào dưới đây?

A. Phát triển theo đường thẳng.

B. Phát triển theo đường trôn ốc.

C. Phát triển theo vòng tròn.

D. Phát triển theo vòng tuần hoàn.

Đáp án:

Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng là vận động đi lên, cái mới ra đời kế thừa, thay thế cái cũ nhưng phát triển ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn. Lê – nin viết: Sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn; sự phát triển có thể nói là theo đường trôn ốc chứ không theo đường thẳng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 32: Việc làm nào sau đây không phải là biểu hiện của phủ định biện chứng?

A. Xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.

B. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, hòa nhập chứ không hòa tan.

C. Bảo tồn các di sản văn hóa của dân tộc.

D. Xóa bỏ hoàn toàn nền văn hóa cũ để xây dựng nền văn hóa mới hiện đại.

Đáp án:

Việc xóa bỏ hoàn toàn nền văn hóa cũ mà không có sự kế thừa những cái tốt đẹp là biểu hiện của phủ định siêu hình.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 33: Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng được gọi là

A. Nhận thức.

B. Học tập.

C. Nghiên cứu.

D. Tri thức.

Đáp án:

Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 34: Quá trình nhận thức bao gồm mấy giai đoạn?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án:

Quá trình nhận thức diễn ra rất phức tạp, gồm hai giai đoạn: Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

Đáp án cần chọn là: B

Câu 35: Khi muối ăn tác động vào các cơ quan cảm giác, mắt sẽ cho ta biết muối có màu trắng, dạng tinh thể; mũi cho ta biết muối không có mùi; lưỡi cho ta biết muối có vị mặn. Những hiểu biết này thuộc giai đoạn nhận thức nào?

A. Nhận thức lí tính.

B. Nhận thức cảm tính.

C. Nhận thức khoa học.

D. Nhận thức tri thức.

Đáp án:

Những nhận thức này được tạo nên do sự tiếp xúc của cơ quan cảm giác với sự vật, đem lại sự hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài, là giai đoạn nhận thức cảm tính.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 36: Người ta đi sâu phân tích và tìm ra cấu trúc tinh thể của muối, công thức hóa học của muối, điều chế được muối. Những sự hiểu biết này thuộc giai đoạn nhận thức nào?

A. Nhận thức lí tính.

B. Nhận thức cảm tính.

C. Nhận thức khoa học.

D. Nhận thức tri thức.

Đáp án:

Những sự hiểu biết này có được nhờ các thao tác tư duy để tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng, thuộc giai đoạn nhận thức lí tính.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 37: Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là

A. Nhận thức

B. Nhận thức cảm tính

C. Nhận thức lí tính

D. Thực tiễn

Đáp án:

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

Đáp án cần chọn là: D

Câu 38: Tri thức của con người về sự vật, hiện tượng có thể là đúng đắn hoặc sai lầm. Chỉ có đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua thực tiễn mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Điều này thể hiện vao trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

A. Thực tiễn là động lực của nhận thức.

B. Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

C. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

D. Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.

Đáp án:

Tri thức của con người về sự vật, hiện tượng có thể là đúng đắn hoặc sai lầm. Chỉ có đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua thực tiễn mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Điều này thể hiện thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí, là nơi kiểm nghiệm chân lí.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 39: Con người là chủ thể của lịch sử, vì vậy mọi sự biến đổi, mọi cuộc cách mạng xã hội đều

A. Do nghiên cứu khoa học tạo ra.

B. Tự nhiên sinh ra.

C. Do con người tạo ra.

D. Nằm ngoài ý thức của con người.

Đáp án:

Lịch sử phát triển của xã hội khác với lịch sử phát triển của tự nhiên: Là lịch sử của con người hoạt động theo mục đích của mình, vì vậy mọi sự biến đổi, mọi cuộc cạnh mạng xã hội đều do con người tạo ra.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 40: Con người cần phải được tôn trọng, cần phải được đảm bảo các quyền chính đáng cho mình, phải là mục tiêu phát triển của xã hội vì

A. Con người làm chủ thế giới.

B. Con người là chủ thể của lịch sử.

C. Con người có nhiều hoài bão.

D. Con người luôn mong muốn hạnh phúc.

Đáp án:

Con người là chủ thể của lịch sử nên con người cần phải được tôn trọng, cần phải được đảm bảo các quyền chính đáng cho mình, phải là mục tiêu phát triển của xã hội.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 41: Theo quy luật tiến hóa của lịch sử, tương lai sẽ thuộc về một xã hội tốt đẹp hơn: một xã hội không có áp bức, bóc lột, thống nhất giữa văn minh với nhân đạo, mọi người có cuộc sống tự do, hạnh phúc. Xã hội ấy chỉ có thể là xã hội

A. Chiếm hữu nô lệ.

B. Phong kiến.

C. Tư bản chủ nghĩa.

D. Xã hội chủ nghĩa.

Đáp án:

Theo quy luật tiến hóa của lịch sử, tương lai sẽ thuộc về một xã hội tốt đẹp hơn: một xã hội không có áp bức, bóc lột, thống nhất giữa văn minh với nhân đạo, mọi người có cuộc sống tự do, hạnh phúc. Xã hội ấy chỉ có thể là xã hội xã hội chủ nghĩa.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 42: Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng con người, thực hiện chính sách: Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh là nhằm

A. Phát triển toàn diện con người.

B. Mang lại tự do, hạnh phúc cho con người.

C. Đưa con người đến chế độ phát triển cao hơn.

D. Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

Đáp án:

Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng con người, coi con người là mục tiêu phát triển của xã hội nên mọi chính sách đều vì sự phát triển toàn diện của con người, nhằm xây dựng đất nước theo mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 43: Việc làm nào dưới đây không vì mục tiêu phát triển con người?

A. Thực hiện công bằng trong giáo dục, để mọi người dân đều được đi học.

B. Bảo vệ môi trường, xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp.

C. Khai thác cạn kiệt tài nguyên, phá hoại môi trường.

D. Tăng cường nghiên cứu khoa học, đưa khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.

Đáp án:

Khai thác cạn kiệt tài nguyên, phá hoại môi trường là hành động gây ra nhiều hậu quả to lớn đối với chính đời sống con người, không phải là việc làm vì mục tiêu phát triển con người.

Đáp án cần chọn là: C

ADVERTISEMENT