Giải Công nghệ chăn nuôi 11 KNTT Bài 2: Vật nuôi và phương thức chăn nuôi ngắn gọn, hay nhất bám sát nội dung Sách giáo khoa Công nghệ chăn nuôi 11 KNTT theo chương trình Sách mới. Bài soạn bao gồm 11 câu hỏi được trả lời chính xác, giúp học sinh hiểu kĩ hơn về bài học
Vật nuôi được phân loại như thế nào? Có những phương thức chăn nuôi phổ biến nào ở nước ta? Chúng có ưu và nhược điểm gì? Hình trên minh họa cho phương thức chăn nuôi nào? Thế nào là chăn nuôi bền vững, chăn nuôi thông minh?
Lời giải
* Vật nuôi phân loại theo:
+ Nguồn gốc
+ Đặc tính sinh vật học
+ Mục đích sử dụng
* Những phương thức chăn nuôi phổ biến ở nước ta:
- Chăn thả tự do:
+ Ưu điểm: chi phí đầu tư thấp.
+ Nhược điểm: năng suất thấp, không đảm bảo an toàn sinh học, thường xảy ra dịch bệnh.
- Chăn nuôi công nghiệp:
+ Ưu điểm: năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao.
+ Nhược điểm: đầu tư ban đầu lớn, quy mô lớn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường.
- Chăn nuôi bán công nghiệp
+ Ưu điểm: chất lượng chăn nuôi cao, vật nuôi được đối xử tốt.
+ Nhược điểm: nguy cơ ô nhiễm môi trường, dịch bệnh cao.
* Hình trên minh họa cho phương thức chăn nuôi công nghiệp.
* Chăn nuôi bền vững là nền chăn nuôi bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội.
* Chăn nuôi thông minh là nền chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, thiết bị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí, giám sát toàn bộ quá trình chăn nuôi.
Kể tên các giống vật nuôi bản địa, vật nuôi ngoại nhập mà em biết.
Lời giải 1
- Vật nuôi bản địa: Gà Đông Tảo, Gà ri, Vịt Bầu
- Vật nuôi ngoại nhập: Lợn Yorkshire, gà Hybro.
Lời giải 2
Giống vật nuôi bản địa: Gà Hồ (Bắc Ninh), Lợn Ba Xuyên (Sóc Trăng), Vịt cỏ, Cừu Phan Rang (Ninh Thuận)...
Giống vật nuôi ngoại nhập là: Bò Red Sindi, Dê Boer, Gà Polymouth…
Sắp xếp các vật nuôi của địa phương em thành các nhóm theo đặc tính sinh vật học. Hãy nêu những đặc điểm đặc trưng để phân biệt gia súc và gia cầm.
Lời giải 1
* Sắp xếp các vật nuôi của địa phương em thành các nhóm theo đặc tính sinh vật học:
- Vật nuôi trên cạn và vật nuôi dưới nước:
+ Vật nuôi trên cạn: gà, lợn
+ Vật nuôi dưới nước: cá, cua
- Gia súc và gia cầm:
+ Gia súc: lợn, trâu
+ Gia cầm: gà, ngan
- Vật nuôi đẻ con và vật nuôi đẻ trứng:
+ Vật nuôi đẻ con: lợn, mèo
+ Vật nuôi đẻ trứng: gà, vịt
* Những đặc điểm đặc trưng để phân biệt gia súc và gia cầm:
+ Gia súc là các loài động vật có vú, có 04 chân được con người thuần hóa và chăn nuôi.
+ Gia cầm là các loài động vật có 02 chân, có lông vũ, thuộc nhóm động vật có cánh được con người thuần hóa và chăn nuôi.
Lời giải 2
Sắp xếp các vật nuôi của địa phương thành các nhóm theo đặc tính sinh vật học:
Vật nuôi trên cạn: chim...
Vật nuôi dưới nước: cá, tôm...
Gia cầm: gà, vịt, ngan, ngỗng...
Gia súc: bò, lừa, lợn...
Vật nuôi đẻ con: bò, trâu...
Cách phân biệt cơ bản giữa gia cầm và gia súc là gia cầm có hai chân và gia súc có bốn chân.
Hãy sắp xếp các loại vật nuôi ở địa phương em thành các nhóm theo mục đích sử dụng.
Lời giải
- Vật nuôi lấy thịt: gà, lợn, vịt, bò.
- Vật nuôi lấy trứng: gà, vịt
- Vật nuôi lấy sữa: bò
- Vật nuôi lấy lông: vịt
- Vật nuôi làm cảnh: chó
- Vật nuôi lấy sức kéo: bò
- Vật nuôi làm cảnh: mèo, chim, chó…
Nêu ưu và nhược điểm của phương thức chăn nuôi công nghiệp
Lời giải 1
* Ưu điểm của phương thức chăn nuôi công nghiệp: năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao.
* Nhược điểm của phương thức chăn nuôi công nghiệp: đầu tư ban đầu lớn, quy mô chăn nuôi lớn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Lời giải 2
Ưu điểm:
Cho năng suất cao.
Khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt.
Hiệu quả kinh tế cao.
Nhược điểm:
Vốn đầu tư ban đầu lớn.
Quy mô chăn nuôi lớn tiềm ẩn những nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Sử dụng internet, sách, báo, … để tìm hiểu các công nghệ đang được áp dụng trong phương thức chăn nuôi công nghiệp.
Lời giải 1
Các công nghệ đang được áp dụng trong phương thức chăn nuôi công nghiệp:
- Công nghệ vắt sữa tự động
- Công nghệ tắm chải tự động
- Công nghệ cho ăn tự động
Lời giải 2
Công nghệ Internet of Things (IoT - Internet vạn vật) và Artifical Intelligence (AI - trí tuệ nhân tạo) vào giám sát, điều khiển môi trường chăn nuôi, chăm sóc sức khỏe vật nuôi đã được áp dụng và mang lại hiệu quả rõ rệt cho người chăn nuôi.
Nêu những ưu điểm của phương thức chăn nuôi bán công nghiệp so với phương thức chăn thả tự do và chăn nuôi công nghiệp.
Lời giải 1
Những ưu điểm của phương thức chăn nuôi bán công nghiệp so với phương thức chăn thả tự do và chăn nuôi công nghiệp là:
- Chất lượng sản phẩm chăn nuôi cao hơn.
- Vật nuôi được đối xử tốt hơn.
Lời giải 2
Ưu điểm:
Dễ nuôi, ít bệnh.
Chuồng trại đơn giản.
Tự sản xuất con giống.
Nêu những đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững, chăn nuôi thông minh
Lời giải 1
* Đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững là:
- Vật nuôi được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt, không bị ngược đãi, được tự do thể hiện các tập tính tự nhiên.
- Cung cấp cho người tiêu dùng nguồn thực phẩm (thịt, trứng, sữa) chất lượng cao, an toàn, giá cả hợp lí.
- Người chăn nuôi có lợi nhuận, môi trường được bảo vệ.
- Luôn đảm bảo hài hòa về lợi ích của người chăn nuôi, người tiêu dùng, vật nuôi và bảo vệ môi trường.
* Đặc điểm cơ bản của chăn nuôi thông minh là:
- Áp dụng đồng bộ các công nghệ thông minh vào chăn nuôi.
- Có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và khả năng của người chăn nuôi.
- Liên kết chuỗi chăn nuôi khép kín “từ trang trại đến bàn ăn”.
- Sản phẩm chăn nuôi an toàn, giá cả hợp lí, giúp cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững.
Lời giải 2
Đặc điểm chăn nuôi bền vững:
Vật nuôi được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt, không bị ngược đãi, được tự do thể hiện các tập tính tự nhiên.
Cung cấp cho người tiêu dùng nguồn thực phẩm (thịt, trứng, sữa) chất lượng cao, an toàn, giá cả hợp lí.
Người chăn nuôi có lợi nhuận, môi trường được bảo vệ.
Luôn đảm bảo hài hòa về lợi ích của người chăn nuôi, người tiêu dùng, vật nuôi và bảo vệ môi trường.
Đặc điểm chăn nuôi thông minh:
Áp dụng đồng bộ các công nghệ thông minh như công nghệ cảm biến, trí tuệ nhân tạo, internet kết nối vạn vật, máy móc,... vào trong chăn nuôi.
Công nghệ được lựa chọn có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và khả năng của người chăn nuôi.
Liên kết chuỗi chăn nuôi khép kín “từ trang trại đến bàn ăn”, nghĩa là liên kết từ trại chăn nuôi kết nối với thu gom, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi (kể cả xuất khẩu); liên kết năm nhà (Nhà nước, Nhà nông, Nhà doanh nghiệp, Nhà băng (ngân hàng) và Nhà khoa học).
Sản phẩm chăn nuôi an toàn, giá cả hợp lí, giúp cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững.
Nêu phương thức chăn nuôi đang được áp dụng phổ biến ở địa phương em, ưu và nhược điểm của phương thức chăn nuôi đó
Lời giải 1
* Phương thức chăn nuôi đang được áp dụng ở địa phương em đó là chăn thả tự do.
* Ưu điểm: chi phí đầu tư thấp
* Nhược điểm: năng suất thấp, không đảm bảo an toàn sinh học, thường xảy ra dịch bệnh.
Lời giải 2
Ưu điểm:
Dễ nuôi, ít bệnh.
Chuồng trại đơn giản.
Tự sản xuất con giống.
Thịt thơm ngon .
Nhược điểm:
Chậm lớn.
Quy mô đàn vừa phải.
Kiểm soát bệnh dịch khó khă
Trình bày xu hướng phát triển chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em.
Lời giải 1
- Xu hướng phát triển chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới đều theo hướng phát triển chăn nuôi thông minh.
- Liên hệ tại địa phương: địa phương em đang dần ứng dụng công nghệ thông minh vào chăn nuôi.
Lời giải 2
Xu thế phát triển chăn nuôi ở Việt Nam:
Ngành sản xuất nông nghiệp đang phục vụ ngày càng nhiều cho chế độ ăn toàn cầu hóa.
Nâng cao chất lượng; sản xuất thực phẩm hữu cơ; thân thiện với môi trường và coi trọng phúc lợi động vật.
Tập trung giải quyết các điểm yếu về năng suất, chất lượng sản phẩm, VSATTP, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Xu thế phát triển chăn nuôi trên thế giới:
Giảm diện tích sản xuất và dân số làm nông nghiệp, nhưng sẽ làm gia tăng tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi đông lạnh và chế biến.
Phát triển hệ thống chăn nuôi trong những thập kỷ tới chắc chắn sẽ liên quan đến sự cân bằng giữa an ninh lương thực, nghèo đói, bình đẳng, bền vững Môi trường và phát triển kinh tế.
Nâng cao chất lượng; sản xuất thực phẩm hữu cơ; thân thiện với môi trường và coi trọng phúc lợi động vật.
Hãy phân tích thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em và đề xuất phương thức chăn nuôi phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể.
Lời giải 1
- Thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em còn lạc hậu, chủ yếu là chăn thả tự do.
- Đề xuất: đối với vật nuôi tại địa phương em là gà. Theo em, nên áp dụng chăn nuôi bán công nghiệp và áp dụng các công nghệ thông minh vào quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng.
Lời giải 2
Chăn nuôi ở địa phương em nói chung chưa được phát triển một cách triệt để trên các phương diện sau:
Người dân vẫn bỏ nhiều thời gian, công sức vào quá trình chăn nuôi nhưng vật nuôi vẫn không tránh khỏi những ảnh hưởng của thời tiết, dịch bệnh.
Việc xử lí chất thải chăn nuôi cũng chưa được đảm bảo.
Nhiều hộ chăn nuôi còn xả thải trực tiếp ra môi trường, gây ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh.
Đề xuất phương thức chăn nuôi phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể: