Giải Công nghệ 10 Kết nối tri thức Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt ngắn gọn, hay nhất bám sát nội dung Sách giáo khoa Công Nghệ 10 theo chương trình Sách mới. Bài soạn bao gồm 16 câu hỏi được trả lời chính xác, giúp học sinh hiểu kĩ hơn về bài học
Hoạt động mở đầu trang 6 Công nghệ 10: Trồng trọt ở Việt Nam có vai trò và triển vọng gì trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0?
Lời giải:
Trồng trọt có vai trò là:
+ Thúc đẩy sự phát triển của chăn nuôi và công nghiệp
+ Đảm bảo an ninh lương thực
+ Tham gia vào xuất khẩu
+ Tạo việc làm cho người lao động
- Triển vọng của trồng trọt: Phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu và hướng tới nền nông nghiệp 4.0.
- Mục đích của ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt: tiết kiệm chi phí, tăng năng suất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng nông sản, bảo vệ môi trường. Ngoài ra, làm giảm sự lệ thuộc vào thời tiết, giúp nông dân chủ động trong sản xuất, khắc phục được tính mùa vụ, đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Những công nghệ đang được áp dụng trong trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới là: công nghệ sinh học, công nghệ nhà kính, công nghệ tưới tự động, công nghệ tự động hóa, công nghệ thủy canh,...
I. Vai trò và triển vọng của trồng trọt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
Khám phá trang 7 Công nghệ 10: Quan sát và nêu vai trò của các sản phẩm trồng trọt trong Hình 1.1
Lời giải:
Vai trò của các sản phẩm trồng trọt:
+ Gạo: là nguồn lương thực chính của con người, cung cấp năng lượng cho cơ thể
+ Ngô: là cây lương thực của con người, làm thức ăn cho chăn nuôi
+ Lúa mì: dùng để làm bánh mỳ, mì sợi, bánh kẹo, lên men để sản xuất bia, bã lúa mì được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi
+ Khoai tây: cung cấp lương thực cho con người, là thức ăn cho động vật và nguyên liệu sản xuất tinh bột
+ Sắn: chế biến bột ngọt, thực phẩm, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, hồ vải, si rô, nước giải khát, phụ gia dược phẩm,...
+ Khoai lang: là loại thực phẩm truyền thống giàu chất dinh dưỡng, cung cấp rất nhiều vitamin, khoáng chất...
Kết nối năng lực trang 7 Công nghệ 10: Theo em, các quốc gia cần phải làm gì để đảm bảo an ninh lương thực?
Lời giải:
Đẩy mạnh phát triển, cơ cấu lại sản xuất lương thực, gắn với thị trường;
+ Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất lương thực;
+ Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến lương thực;
+ Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất lương thực, đổi mới cơ chế chính sách đảm bảo an ninh lương thực quốc gia;
+ Phát triển hệ thống lưu thông, tăng khả năng tiếp cận lương thực, thực phẩm cho người dân ở mọi lúc, mọi nơi;
+ Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an ninh lương thực.
Khám phá trang 7 Công nghệ 10: Hãy kể tên những sản phẩm trồng trọt được sử dụng trong chăn nuôi và trong công nghiệp mà em biết.
Lời giải:
Lúa mì:
+ Trong chăn nuôi: bã lúa mì được sử dụng làm thức ăn trong chăn nuôi
+ Trong công nghiệp: sản xuất các loại bánh mì; mì sợi, bánh, kẹo,...cũng như được lên men để sản xuất bia
- Ngô:
+ Trong chăn nuôi: làm thức ăn tinh cho gia súc, gia cầm
+ Trong công nghiệp: làm rượu ngô, sản xuất ethanol để chế biến xăng sinh học
Kết nối năng lực trang 7 Công nghệ 10: Sử dụng Internet, sách, báo... để tìm hiểu về giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam trong 5 năm trở lại đây.
Lời giải:
Việt Nam là một nước có thế mạnh về nông nghiệp, có nhiều sản phẩm trồng trọt tham gia xuất khẩu, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước (Hình 1.2)
Trong đó, năm 2020, trong số các mặt hàng nông sản chủ lực có gạo, cao su, sắn và các sản phẩm từ sắn tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu.
Khám phá trang 8 Công nghệ 10: Hãy nêu một số lợi ích của công nghệ cao trong trồng trọt. Cho ví dụ minh họa.
Lời giải:
Một số lợi ích:
+ Giúp trồng trọt tiết kiệm chi phí, tăng năng suất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng nông sản, bảo vệ môi trường.
+ Làm giảm sự lệ thuộc vào thời tiết nên giúp nông dân chủ động trong sản xuất, khắc phục được tính mùa vụ, đảm ứng nhu cầu thị trường về chủng loại, chất lượng nông sản.
Ví dụ: Ở vùng đồi núi, diện tích vườn cây ăn trái rộng, ô không đều, độ dốc lớn, việc phun thuốc nhân tạo không thuận tiện đi lại, khó phun thuốc cao và hiệu quả thấp. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ không người lái vào lĩnh vực nông nghiệp đã giúp người nông dân có thể dễ dàng phun thuốc trừ sâu. v..v
II. Một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở Việt Nam
Khám phá trang 9 Công nghệ 10: Nêu một số hoạt động cơ giới hóa trong trồng trọt ở địa phương em và hiệu quả mà chúng mang lại.
Lời giải:
Làm đất bằng máy cày, bừa
+ Cấy lúa bằng máy cấy
+ Phun thuốc trừ sâu bằng máy bay không người lái
+ Thu hoạch bằng máy gặt, đập liên hợp
+ Hiệu quả của các hoạt động cơ giới hóa trong trồng trọt là: năng suất tăng, chất lượng sản phẩm tăng và giảm thiểu sức lao động cho người nông dân.
Kết nối năng lực trang 9 Công nghệ 10: Sử dụng Internet, sách, báo... để tìm hiểu thêm về các hoạt động cơ giới đang được áp dụng trong trồng trọt ở Việt Nam.
Lời giải:
Ví dụ: Thu hoạch lúa bằng máy gặt
Máy gặt lúa giúp giảm rất nhiều chi phí nhân công và thời gian thu hoạch cũng như tạo điều kiện tối ưu nhất cho việc thu hoạch và thành phẩm thóc gạo sau khi được thu hoạch. Máy gặt đem đấn một cuộc cách mạng trong canh tác và thu hoạch lúa một cách ổn định hơn.
Hiệu quả của máy gặt lúa:
- Máy gặt lúa có thể gặt lúa nhanh hơn nhiều so với gặt thủ công, giúp tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian.
- Việc sử dụng máy gặt lúa giúp giảm chi phí nhân công, đặc biệt là trong giai đoạn thu hoạch cao điểm.
- Máy gặt lúa giúp hạn chế thiệt hại do rụng hạt, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu lãng phí.
- Việc sử dụng máy gặt lúa giúp giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động trong quá trình thu hoạch thủ công.
Khám phá trang 10 Công nghệ 10: Nêu một số mô hình thủy canh, khí canh được áp dụng ở địa phương em và hiệu quả của chúng mang lại.
Lời giải:
Một số mô hình:
+ Mô hình trồng rau thủy canh
+ Mô hình trồng dâu tây thủy canh
+ Mô hình trồng rau bằng trụ khí canh
+ Mô hình trồng khoai tây khí canh
- Hiệu quả của các mô hình thủy canh, khí canh mang lại: cho phép con người trồng trọt ở những nơi không có đất trồng, điều kiện thời tiết khắc nghiệt; giúp người nông dân tiết kiệm không gian, nước trong trồng trọt, kiểm soát tốt chất lượng nông sản, nâng cao năng suất cây trồng và hiệu quả kinh tế cao.
Kết nối năng lực trang 10 Công nghệ 10: Sử dụng internet, sách, báo... để tìm hiểu thêm về các mô hình thủy canh, khí canh đang được áp dụng trong trồng trọt ở Việt Nam
Lời giải:
HS tự tìm hiểu thêm về các mô hình thủy canh, khí canh đang được áp dụng trong trồng trọt ở Việt Nam. Ví dụ: Mô hình trồng rau thủy canh
Trồng rau thủy canh là cách trồng rau không cần đất, cây được trồng trên giá thể và trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng thủy canh để sinh trưởng và phát triển. Đây là phương pháp trồng rau mang lại hiệu quả cao, tiết kiệm diện tích và dễ dàng chăm sóc
Rau thủy canh có ưu điểm lớn nhất đó là "sạch", do rau được trồng trong môi trường nước nên không tiếp xúc với đất cát, ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường bên ngoài. Từ đó giúp rau sạch hơn, không mất quá nhiều thời gian ngâm rửa trước khi sử dụng hay thậm chí có thể ăn ngay sau khi thu hoạch.
Rau thủy canh được đánh giá là loại rau tốt cho sức khỏe con người hơn các loại rau được canh tác theo phương pháp truyền thống
Trồng rau thủy canh không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, các chất gây hại cho môi trường từ đó giúp môi trường được bảo vệ tốt hơn.
Kết nối năng lực trang 11 Công nghệ 10: Sử dụng internet, sách, báo... để tìm hiểu về các công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm đang được áp dụng ở Việt Nam.
Lời giải:
HS tự tìm hiểu về các công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm đang được áp dụng ở Việt Nam. Ví dụ: Công nghệ tưới phun mưa
Tưới phun mưa là sử dụng máy bơm nước cột áp cao kèm theo ống dẫn và mũi phun tạo mưa. Đây là phương pháp tưới hiện đại có tác dụng nhiều mặt cả về tạo độ ẩm cho đất và làm mát cho cây, kích thích sinh trưởng cho cây và đặc biệt có thể tiết kiệm được 30-50% khối lượng nước so với phương pháp tưới tràn theo rãnh.
Ưu điểm:
+ Năng suất lao động cao do quá trình tưới được tự động hoá, có thể tăng gấp chục lần so với tưới thông thường.
+ Cho phép dùng phân hoá học, các chất khử trùng đã hoà tan trong nước để rải xuống mặt ruộng một cách đều và hiệu quả hơn.
+ Tiết kiệm nước.
+ Có thể thực hiện trên vùng đất dốc, địa hình phức tạp. Chiếm ít diện tích đất, và có thể áp dụng với các loại đất khác nhau.
Nhược điểm:
+ Chi phí đầu tư ban đầu để xây dựng hệ thống tưới tương đối lớn, người sử dụng phải có hiểu biết nhất định về kỹ thuật và quản lý.
+ Chất lượng tưới phun mưa (sự phân bố hạt trên diện tích tưới) phụ thuộc vào điều kiện thời tiết (vận tốc và hướng gió).
Kết nối năng lực trang 11 Công nghệ 10: Tìm hiểu các biện pháp kĩ thuật và hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng trọt trong nhà kính mà em biết.
Lời giải:
HS tự tìm hiểu các biện pháp kĩ thuật và hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng trọt trong nhà kính mà em biết.
Ví dụ về hiệu quả kinh tế: Với diện tích đất được đầu tư để mang lại hiệu quả cao, giá trị bình quân đạt khoảng 250 - 300 triệu đồng mỗi ha, lớn gấp 2 - 3 lần so với hình thức sản xuất thông thường. Trung bình mỗi căn nhà kính có diện tích khoảng 5 000 m2, tùy thuộc vào từng loại rau củ mà mức năng suất có thể thu được đạt khoảng 50 - 60 tấn/ha/vụ, lợi nhuận tăng hơn 3 lần,…
III. Một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt trên thế giới
Kết nối năng lực trang 13 Công nghệ 10: Sử dụng Internet, sách, báo... để tìm hiểu thêm về thành tựu của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng, trong sản xuất phân bón vi sinh và chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
Lời giải:
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng:
+ Tạo ra các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt
+ Tạo ra các giống cây trồng có khả năng chống chịu tốt với điều kiện bất lợi
+ Tạo ra các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón vi sinh
+ Giúp cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng
+ Giúp bảo vệ môi trường
+ Tăng độ phì nhiêu cho đất
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế phẩm vi sinh vật phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng:
+ Giúp giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
+ Hiệu quả phòng trừ cao
+ An toàn cho môi trường và sức khỏe con người
IV. Yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong trồng trọt
Khám phá trang 13 Công nghệ 10: Em có thấy mình phù hợp với các ngành nghề trong trồng trọt không? Vì sao?
Lời giải:
Bản thân em thấy mình phù hợp với nghề " Kĩ sư chọn giống cây trồng" vì bản thân em là một người thích mày mò, nghiên cứu. Em muốn mình có thể tạo ra được nhiều giống cây trồng mới phát triển đạt năng suất cao có ích cho đời sống, cho bà con nông dân và góp phần cho nền kinh tế Việt Nam phát triển.
Luyện tập
Luyện tập trang 13 Công nghệ 10: Trình bày một số thành tựu và phân tích triển vọng của trồng trọt công nghệ cao ở Việt Nam và trên thế giới
Lời giải:
Một số thành tựu:
- Ở Việt Nam:
+ Cơ giới hóa trồng trọt: Tính đến năm 2020, cơ giới hóa đã được áp dụng ở hầu hết các khâu trong quá trình trồng trọt và đạt tỉ lệ cao.
+ Ứng dụng công nghệ thủy canh, khí canh: đang được ứng dụng nàng càng nhiều.
+ Ứng dụng công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm: được áp dụng rộng rãi trên hầu hết các đối tượng cây trồng ở Việt Nam và mang lại hiệu quả cao.
+ Công nghệ nhà kính: được áp dụng ở hầu hết các tỉnh, các đối tượng cây trồng khác nhau và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Trên thế giới:
+ Khu công nghiệp công nghệ cao trong nhà lớn nhất thế giới tại Miyagi, Nhật Bản
+ Vườn hoa Keukenhof, Hà Lan
+ Trang trại táo ở California, Mỹ
+ Vườn hoa kì diệu ở Dubai
+ Triển vọng của trồng trọt công nghệ cao:
+ Phát triển trồng trọt ứng với công nghệ cao là xu hướng tất yếu.
+ Hướng tới nền nông nghiệp 4.0
Vận dụng
Vận dụng trang 13 Công nghệ 10: Phân tích thực trạng của trồng trọt ở địa phương em và đề xuất một số việc nên làm phù hợp với xu thế phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0
Lời giải:
Phân tích trạng trồng trọt ở địa phương:
- Điểm mạnh: Điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc phát triển trồng trọt, có nguồn lao động dồi dào, diện tích đất canh tác lớn, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Hạn chế: Năng xuất và chất lượng sản phẩm còn thấp, sản xuất còn nhỏ lẻ, thiếu ứng dụng khoa học kĩ thuật, hệ thống bảo quản và chế biến sau thu hoạch còn yếu, liên kết thị trường còn hạn chế
Có những giải pháp:
- Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất: Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, sử dụng giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp.
- Phát trển sản xuất theo chuỗi giá trị: Liên kết sản xuất với doanh nghiệp, phát triển hệ thống bảo quản và chế biến sau thu hoạch, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm nông nghiệp.
- Nâng cao năng lực nguồn nhân lực
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin