Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm: “Dưới thời Đường con đường tơ lụa có ý nghĩa?": cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Lịch sử 7 do Top lời giải biên soạn dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.
A. Tăng cường giao lưu hàng hóa và văn hóa giữa Trung Quốc với thế giới.
B. Làm cho nghề dệt lụa của Trung Quốc phát triển mạnh hơn.
C. Thúc đẩy thương nghiệp Trung Quốc phát triển.
D. Tăng cường sự liên hệ giữa Trung Quốc với các quốc gia kề cận.
Trả lời
Đáp án đúng: A. Tăng cường giao lưu hàng hóa và văn hóa giữa Trung Quốc với thế giới.
Dưới thời Đường con đường tơ lụa có ý nghĩa tăng cường giao lưu hàng hóa và văn hóa giữa Trung Quốc với thế giới.
Giải thích:
Trung Quốc là quê hương của tơ lụa. Từ rất sớm, tơ tằm cùng các sản phẩm dệt nổi tiếng của Trung Quốc đã được vận chuyển ra nước ngoài. Sự ưa chuộng ngày càng phổ biến cùng những chuyến hàng mang sản phẩm tơ lụa sang phương Tây đã dần hình thành nên tuyết đường giao thương quốc tế mà về sau nó được mang tên là con đường tơ lụa. “Con đường tơ lụa” trên bộ và trên biển và trên bộ của Trung Quốc dưới thời Đường có ý nghĩa quan trọng, thúc đẩy giao lưu hàng hóa và văn hóa giữa Trung Quốc và thế giới.
- Văn hóa: việc khai thông con đường tơ lụa đã mở ra một kỷ nguyên mới trong vấn đề giao thông, trao đổi thương mại và giao lưu văn hóa giữa Trung Quốc và phương Tây. Trung Quốc là nước nuôi tằm ươm tơ sớm nhất thế giới và hàng dệt ra tơ lụa ra đời rất được sự ưa chuộng của người dân, nên ngay từ đầu thời Tây Hán trong xã hội Trung Hoa đã xuất hiện những thương nhân dũng cảm muốn mang tơ lụa đến bán cho các quốc gia láng giềng gần biên giới nhà Hán để kiếm lời. Có quá trình giao thương đi liên với đó sẽ có sự giao lưu về văn hóa.
- Giao lưu hàng hóa: tuy không đặt mục đích thương mại lên đầu, nhưng trên thực tế, sau khi hình thành tuyến đường biển phía Nam, hoạt động thương mại cũng ngày một phát triển, tuyến đường này vươn tới đâu là ở đó diễn ra hoạt động buôn bán tơ lụa và hàng tơ lụa Trung Quốc được chuyển tới đó. Đây là mặt hàng hấp dẫn nên trong hoạt động buôn bán giữa các nước cũng xảy ra một số tranh chấp.
* Biến đổi về sản xuất:
- Công cụ bằng sắt ra đời => mở rộng diện tích gieo trồng => Năng xuất lao động tăng.
* Biến đổi về xã hội:
- Một số quan lại và nông dân giàu chiếm nhiều ruộng đất, có quyền lực => giai cấp địa chủ.
- Nông dân bị mất ruộng => nghèo túng => nhận ruộng của địa chủ để cày cấy, gọi là nông dân lĩnh canh hay những tá điền. Khi nhận ruộng, nông dân phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ, gọi là địa tô.
=> Như vậy, xã hội phong kiến Trung Quốc đã được hình thành dần dần từ thế kỉ III TCN (thời Tần) và được xác lập vào thời Hán.
Thời cổ đại, trên lưu vực sông Hoàng Hà và Trường Giang có nhiều quốc gia nhỏ của người Trung Quốc thường gây chiến tranh và thôn tính lẫn nhau
Thời Tần: 221 TCN -206 TCN
- Đầu thế kỷ IV TCN, Tần lần lượt tiêu diệt các đối thủ, năm 221 TCN Tần thống nhất Trung Quốc.
- Vua Tần xưng là Tần Thủy Hoàng có quyền hành tuyệt đối, bắt tay vào việc xây dựng chính quyền.
- Nhà Tần tồn tại 15 năm, Lưu Bang lên ngôi lập ra nhà Hán.
Nhà Hán: 206 TCN - 220
- Tiếp tục củng cố bộ máy cai trị, mở rộng hình thức tiến cử.
- Nhà Tần và nhà Hán chiếm vùng thượng lưu sông Hoàng, thôn tính Trường Giang, chiếm phía đông Thiên Sơn, xâm lược Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ.
Năm 618, Lý Uyên dẹp tan loạn lạc, đàn áp khởi nghĩa nông dân, lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà Đường (618 – 907).
a. Về kinh tế:
- Nông nghiệp thi hành chính sách quân điền, nông dân thực hiện chế độ nghĩa vụ cho nhà nước theo chế độ tô, dung, điệu.
- Thủ công nghiệp phát triển, các xưởng thủ công gọi là tác phường như luyện sắt, đóng thuyền….
- Thương nghiệp thịnh đạt, con đường tơ lụa trên đất liền và trên biển được thiết lập, mở rộng.
b. Về chính trị:
- Từng bước hoàn thiện chính quyền từ trung ương đến địa phương, nhằm tập trung quyền lực tuyệt đối của hoàng đế
- Lập thêm chức tiết độ sứ
- Tuyển dụng quan lại qua việc thi cử.
c. Đối ngoại:
Tiếp tục xâm lược mở rộng lãnh thổ: Xâm chiếm vùng nội mông, chinh phục vùng Tây vực, xâm chiếm bán đảo Triều tiên, củng cố chế độ bảo hô An Nam, ép Tây Tạng phải thuần phục.
d. Xã hội:
- Mâu thuẫn xã hội gay gắt vào cuối thời Đường.
- Khởi nghĩa nông dân bùng nổ => 907 nhà Đường sụp đổ.
- Dưới thời Đường, Trung Quốc trở thành một nước đế quốc phong kiến mạnh nhất châu Á.
a. Thời Minh:
- Năm 1368, Chu Nguyên Chương lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà Minh (1368-1644):
+ Khôi phục và phát triển kinh tế, mầm mống tư bản chủ nghĩa xuất hiện (công trường thủ công lớn, xưởng dệt, nhà buôn lớn; thành thị…).
+ Đối ngoại: tiến hành xâm lược, bành trướng lãnh thổ.
+ Cuối thời Minh: xã hội suy thoái.
=> Nông dân khởi nghĩa (Lý Tự Thành làm cho triều Minh sụp đổ).
b. Nhà Thanh (1644-1911):
- Đối nội: thi hành chính sách áp bức dân tộc, người Hán phải theo phong tục của người Mãn.
=> Nông dân lại khởi nghĩa, nhà Thanh suy yếu
- Đối ngoại: thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng”
=> Tư bản phương Tây xâm lược.
a. Tư tưởng
- Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong hệ tư tưởng phong kiến là công cụ tinh thần bảo vệ chế độ phong kiến, về sau Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã hội.
- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời Đường
b. Sử học:
Tư Mã Thiên với bộ sử ký.
c. Văn học
+ Thơ phát triển mạnh dưới thời Đường
+ Tiểu thuyết phát triển mạnh ở thời Minh - Thanh.
d. Khoa học kỹ thuật: Đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực hàng hải, nghề in, làm giấy, gốm, dệt, luyện sắt, và kỹ thuật xây dựng các cung điện phục vụ cho chế độ phong kiến.