logo

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn KHTN 8 kết nối tri thức

Đề kiểm tra giữa kì 1 môn KHTN 8 kết nối tri thức năm 2023 -2024 được Toploigiai sưu tầm và chọn lọc, bài viết bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận (có đáp án). Đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị tốt cho những bài thi tiếp theo. Mời thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo. 


Đề kiểm tra giữa kì 1 môn KHTN 8 kết nối tri thức - Đề số 1


I. Trắc nghiệm kiểm tra học kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức

Câu 1. Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng?
A. Kẹp gỗ

B. Bình tam giác

C. Ống nghiệm

D. Ống hút nhỏ giọt

Giải thích 

Pipet (ống hút nhỏ giọt) là một trong những dụng cụ của phòng thí nghiệm (phòng thí nghiệm sinh học tế bào, sinh học phân tử, hóa sinh, vi sinh, …) có tác dụng dùng để lấy một lượng dung dịch chất lỏng, hóa chất từ nơi này sang nơi khác.

Câu 2. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống?
A. 1/2

B. 1/4

C. 1/6

D. 1/3

Câu 3. Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không?

A. Có

B. Không

C. Có thể với những hóa chất dạng bột

D. Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ

Giải thích

Không được tiếp xúc trực tiếp với hóa chất vì từng loại hóa chất đều có tính độc hại khác nhau. Bởi vậy, người sử dụng cần nắm vững những nguyên tắc an toàn trong khi làm việc và sử dụng hóa chất, đặc biệt là những loại dễ cháy nổ, độc hại.

Câu 4. Đâu không là dụng cụ thí nghiệm thông dụng?

A. Ông nghiệm

B. Bình tam giác

C. Kẹo gỗ

D. Axit.

Câu 5. Mol là gì?

A. Là khối lượng ban đầu của chất đó

B. Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học

C. Bằng 6.1023

D. Là lượng chất có chứa NA (6,022.1023 ) nguyên tử hoặc phân tử chất đó

Giải thích

* Khái niệm: mol là lượng chất chứa NA (6,02.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

- 6,02.1023 được gọi là số Avogađro (kí hiệu: N).

- Biết được số mol sẽ giúp ta tính được số phân tử hoặc số nguyên tử.

Câu 6. Thể tích mol là

A. Là thể tích của chất lỏng

B. Thể tích của 1 nguyên tử nào đó

C. Thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó

D. Thể tích ở đktc là 22,4l

Câu 7. Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết

A. số mol chất tan trong một lít dung dịch.

B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

C. số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch.

D. số gam chất tan có trong dung dịch.

Giải thích

Nồng độ phần trăm của một dung dịch thực chất là một đại lượng giúp người ta nhận biết trong 100 gam dung dịch sẽ chứa bao nhiêu gam chất tan

Câu 8. Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng nào sau đây là đúng?

A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

Giải thích

Định luật Lomonosov - Lavoisier hay còn gọi là định luật bảo toàn khối lượng là một định luật cơ bản thuộc lĩnh vực hóa học và được phát biểu như sau: Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành bằng tổng khối lượng các chất đã tham gia phản ứng.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?

A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.

C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.

D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.

Câu 10. Áp lực là:

A. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.

B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép.

C. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.

Giải thích 

Áp lực là lực ép tác động lên trên diện tích bề mặt của một vật theo phương vuông góc với bề mặt bị ép.

Câu 11. Đơn vị đo áp suất là

A. N  

B. N/m3   

C. kg/m3  

D. N/m2

Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hướng của lực đẩy Ac-si-mét ?

A. Hướng thẳng đứng xuống dưới

B. Hướng thẳng đứng lên trên

C. Theo hướng xiên   

D. Theo mọi hướng

Câu 13. Cơ thể người được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào? 

A. 3 phần: đầu, thân và chân

B. 2 phần: đầu và thân

C. 3 phần: đầu, thân và các chi

D. 3 phần: đầu, cổ và thân

Câu 14. Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? 

A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo

B. Mang vác về một bên liên tục

C. Mang vác quá sức chịu đựng

D. Cả ba đáp án trên

Giải thích 

* Để chống vẹo cột sống chúng ta cần: tư thế ngồi ngay ngắn (đặc biệt là đối với lứa tuổi học sinh ) đeo cặp trên hai vai, lao động và tập luyện vừa sức, cân đối, đảm bảo chế độ ăn uống hợp lý.

Câu 15. Chức năng cùa hệ tiêu hóa của người là?

A. Xử lí cơ học thức ăn

B. Thủy phân thức ăn thành các đơn phân tiêu hóa được

C. Loại bỏ thức ăn không cần thiết

D. Cả A, B và C

Câu 16. Bệnh nào dưới đây có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ở hệ tim mạch ?

A. Bệnh nước ăn chân

B. Bệnh tay chân miệng

C. Bệnh thấp khớp

D. Bệnh á sừng

Giải thích

Biến chứng đầu tiên trong số những biến chứng mà người bệnh sẽ gặp phải khi mắc bệnh thấp khớp là biến chứng về tim mạch: nguy cơ người bệnh mắc thêm các bệnh tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, và xơ vữa động mạch tăng lên gấp hai lần


II. Tự luận kiểm tra giữa học kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức

Câu 17. (Thông hiểu) (1,0 điểm) Xét các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học

a) Hòa tan vôi sống (CaO) vào nước.

b) Dây sắt cắt nhỏ và tán thành đinh.

c) Thức ăn để lâu bị ôi thiu.

d) Hoà tan muối ăn vào nước tạo thành nước muối.

Trả lời

- Hiện tượng vật lí: b, d.

- Hiện tượng hoá học: a, c.

Câu 18. (Thông hiểu) (1,0 điểm)  Em hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học, khối lượng được bảo toàn?

Trả lời

Tiến hành thí nghiệm BaCl2 + Na2SO4.

Chuẩn bị: Dung dịch barium chloride, sodium sulfate, cân điện, cốc thủy tinh.

Tiến hành:

+ Trên mặt cân đặt 2 cốc: cốc (1) đựng dung dịch barium cloride, cốc (2) đựng dung dịch sodium sulfate. Ghi tổng khối lượng 2 cốc (m1).

+ Đổ cốc (1) vào cốc (2), lắc nhẹ để hai dung dịch trộn lẫn với nhau. Quan sát thấy có một chất rắn xuất hiện ở cốc (2). Đặt hai cốc trở lại mặt cân. Ghi khối lượng (m2).

So sánh m1 = m2  Từ đó rút ra: tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.

Câu 19. (Vận dụng) (1,0 điểm) Từ muối Copper (II) sulfate CuSO4, nước cất và những dụng cụ cần thiết, em hãy trình bày cách pha chế 75 ml dung dịch CuSO4 có nồng độ 2M?

Trả lời

*Tính toán:

Số mol chất tan là: nCuSO4 = CM.V = 2 x 0,075 = 0,15 mol

Khối lượng chất tan là: mCuSO4 = 160.0,15 = 24 gam

*Pha chế: Cân lấy 24 gam CuSO4 cho vào cốc thủy tinh có dung tích 100 ml. Đổ dần dần nước vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 75ml dung dịch thu được 75ml dung dịch CuSO4 2M

Câu 20. (Thông hiểu) (0,5 điểm). Một hộp sữa có khối lượng riêng 1600 kg/m3. và có thể tích 500 cm3. Hãy tính khối lượng của sữa trong hộp.

Trả lời
Áp dụng công thức: D = m/v
=> m = D.V = 1600 . 0,0005 = 0,8 kg

Câu 21. (Vận dụng cao) (1,0 điểm). Một thùng cao 90cm đựng đầy nước. Biết trọng lượng riêng của nước là  10000 N/m3.  Em hãy trình bày phương án chứng minh được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng.

Trả lời

Áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy thùng là:

p = d.h = 10000. 0,9 = 9000 N/m2

Áp suất chất lỏng tác dụng lên một điểm cách mặt thoáng một khoảng h1 (30cm) là:

p1 = d.h1 = 10000. 0,3 = 3000 N/m2

Vì p > p1 nên áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng.

Câu 22. (Thông hiểu) (1,0 điểm)

a. Tiêm vaccine có vai trò gì trong việc phòng bệnh.

b. Nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng.

Trả lời

a, Việc tiêm vaccine giúp con người chủ động tạo ra miễn dịch cho cơ thể: Mầm bệnh đã chết hoặc suy yếu,… trong vaccine có tác dụng kích thích tế bào bạch cầu tạo ra kháng thể, kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đã được tiêm vaccine.

b, Khái niệm chất dinh dưỡng: Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
- Khái niệm dinh dưỡng: Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể.

Câu 23. (Vận dụng) (0,5 điểm)  Giải thích vì sao con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh

Trả lời

- Con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh vì cơ thể có khả năng nhận diện, ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh, đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể, đó gọi là khả năng miễn dịch của cơ thể.


Đề kiểm tra giữa kì 1 môn KHTN 8 kết nối tri thức - Bản word, kèm ma trận

Update tháng 8/2023, Bản Word đẹp kèm ma trận.

icon-date
Xuất bản : 11/08/2023 - Cập nhật : 11/08/2023