logo
ADVERTISEMENT

CuO là oxit gì?

Đáp án chi tiết, giải thích dễ hiểu nhất cho câu hỏi: “CuO là oxit gì?” cùng với kiến thức tham khảo do Top lời giải biên soạn là tài liệu cực hay và bổ ích giúp các bạn học sinh ôn tập và tích luỹ thêm kiến thức bộ môn Hóa học. 


Trả lời câu hỏi: CuO là oxit gì?

- Định nghĩa: Đồng (II) oxit là một oxit bazơ của đồng, khá phổ biến, tạo bởi Cu (II) với nguyên tố oxi.

- Công thức phân tử: CuO.

- Công thức cấu tạo: Cu=O.

Cùng Top lời giải trang bị thêm nhiều kiến thức bổ ích cho mình thông qua bài tìm hiểu về Đồng oxit (CuO) dưới đây nhé. 


Kiến thức mở rộng về Đồng oxit (CuO) 


1. Tính chất vật lí

+ CuO ở thể rắng, có dạng bột màu đen (Kích thước hạt này thương rơi vào khoảng 30-50nm). Vì là chất rắn nên CuO không tan trong nước. Ngoài ra, nóng chảy ở nhiệt độ cao (khoảng 1448 độ C).

+ Cách nhận biết: Thực hiện dẫn khí H2 qua bột oxit đồng có màu đen, đun nóng. Sau đó, để một thời gian thì thấy xuất hiện chất rắn màu đỏ (màu đỏ lúc này là của đồng Cu).


2. Tính chất hóa học

- Có đầy đủ tính chất hóa học của một oxit bazơ.

- Dễ bị khử về kim loại đồng.

a. Tác dụng với axít

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

b. Tác dụng với oxit axit

3CuO + P2O5 → Cu3(PO4)2

c. Tác dụng với các chất khử mạnh: H2, C, CO...

    H2 + CuO (DK: to)​ → H2O + Cu

    CO + CuO (DK: to)​ → CO+ Cu


3. Ứng dụng

- Trong thủy tinh,gốm

- Đồng(II) oxit được dùng trong vật liệu gốm để làm chất tạo màu sắc. Trong môi trường ôxy hoá bình thường, CuO không bị khử thành Cu2O và nó tạo màu xanh lá trong cho men.

- Oxit đồng là một flux khá mạnh. Nó làm tăng độ chảy loãng của men nung và tăng khả năng crazing do hệ số giãn nở nhiệt cao.

- CuO trong men bari/thiếc/natri cho màu xanh lam. K2O có thể làm cho men có CuO ngả sắc vàng. 

ADVERTISEMENT