logo

Công nghệ vi sinh vật được ứng dụng trong các lĩnh vực nào? Nêu một số ví dụ minh hoạ cho từng lĩnh vực?

icon_facebook

Câu hỏi: Công nghệ vi sinh vật được ứng dụng trong các lĩnh vực nào? Nêu một số ví dụ minh hoạ cho từng lĩnh vực?

Trả lời:

Ứng dụng trong công nghệ vi sinh vật:

- Trong nông nghiệp: làm phân bón vi sinh như phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan, phân bón vi sinh vật phân giải xenluloza, phân bón hữu cơ vi sinh vật,... hoặc làm thuốc sâu vi sinh như Bacillus thuringiensis (Bt) và Nấm xanh – Nấm trắng.

- Trong chế biến thực phẩm như bánh mì, bia và rượu đều là sản phẩm lên men của nấm Saccharomyces cerevisiae qua quả trình lên men ethanol, sữa chua và pho mát là sản phẩm lên men của vi khuẩn lactic hoặc ứng dụng để sản xuất các sản phẩm như rước tương xì dầu, nước mắm,...

- Trong y dược: sản xuất thuốc kháng sinh, vaccine, các amino acid, protein đơn bào, hormore, probiotics và nhiều chế phẩm sinh học có giá trị khác như các sản phẩm được tạo ra từ công nghệ tái tổ hợp vi khuẩn và nấm men như insulin, hormone sinh trưởng chất kích thích miễn dịch cytokite, chất kháng virus như interferon. Ngoài ra, chúng còn được ứng dụng trong việc chần đoán các bệnh hiểm nghèo, ung thư, bệnh mới phát sinh bằng kĩ thuật PCR như dịch covid corona,...

- Trong xử lí chất thải: làm những bể xử lí sinh học bao gồm bể hiếu khí, bể thiếu khí và bể kị khí với những hệ vi sinh vật riêng. Tại đó, các chất thải trong nước được vi sinh vật chuyển hoá thành methane (CH4 ), carbon dioxide (CO2) và chất lắng không phân huỷ. Hoặc nhờ các vi sinh vật “ăn” dấu như ABCarnivorax borgueriorsis để khắc phục sự cố tràn dầu,...Ngoài ra còn dùng để sản xuất bột giặt và ngành công nghiệp thuộc da,...

Tim hiểu thêm về những khó khăn trong quá trình ứng dụng công nghệ vi sinh vật vào đời sống con người

Vi sinh vật khó nhìn thấy bằng mắt thường

Mặc dù là một thực thể sống, tuy nhiên vi sinh vật lại vô cùng nhỏ mà mắt thường của chúng ta không thể nhìn thấy được. Những vi sinh vật này phải nhìn và quan sát qua kính hiển vi trong phòng thí nghiệm. Những sản phẩm từ
công nghệ vi sinh rất khó để kiểm soát việc vi sinh vật còn sống hay không, có mật độ nhiều hay ít, có đảm bảo mật độ ban đầu cho phép hay không? Bởi nguyên nhân này mà những sản phẩm được công nghệ vi sinh sản xuất ra
không đảm bảo ổn định chất lượng, rất dễ gây ra các bệnh. Đây cũng là mối quan tâm, chăn chở của nhiều nhà nghiên cứu khi chưa kiểm soát được vấn đề này.

Khó bảo quản và nuôi cấy vi sinh trong điều kiện bình thường

Si sinh là những thực thể sống vô cùng nhỏ, nó có tốc tộ sinh sản và phát triển chóng mặt. Vì không thể nhìn thấy bằng mắt thường nên việc nuôi cấy lại vô cùng khó khăn trong điều kiện bình thường. Vi sinh phải nuôi cấy và phát
triển trong điều kiện khác biệt, ví dụ như phòng thí nghiệm.

Công nghệ vi sinh vật được ứng dụng trong các lĩnh vực nào? Nêu một số ví dụ minh hoạ cho từng lĩnh vực?

Vi sinh vật là thực thể dễ biến đổi kiểu gen trong môi trường

Vi sinh vật có cấu tạo vô cùng đơn giản, nó không phức tạp như các loài động vật khác, thậm chí vius còn chưa lên cấu tạo đơn bào. Chính vì cấu tạo đơn giản nên vi sinh vật rất dễ biến đổi kiểu gen trong môi trường, điều này sẽ làm phát sinh các loại mới. Có thể làm gián đoạn quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học.

Điều kiện về vật chất còn hạn chế

Với một ngành nghiên cứu về công nghệ vi sinh cần rất nhiều các trang thiết bị hiện đại, mà không phải tất cả các trang bị về vật chất đều được cung cấp đầy đủ phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Chính vì thế mà đây cũng là một khó khăn của công nghệ vi sinh trong việc ứng dụng vào đời sống. Công nghệ vi sinh là một ngành nghiên cứu về vi sinh vật, có rất nhiều tác dụng đối với đời sống con người. Trong tương lai không xa, ngành công nghệ vi sinh sẽ phát triển rất mạnh.

icon-date
Xuất bản : 17/08/2022 - Cập nhật : 23/11/2023

Câu hỏi thường gặp

Đánh giá độ hữu ích của bài viết

😓 Thất vọng
🙁 Không hữu ích
😐 Bình thường
🙂 Hữu ích
🤩 Rất hữu ích
image ads