logo

Vì sao chế độ cộng hòa ở Anh lại được thay thế bằng chế độ quân chủ lập hiến

Câu hỏi: Vì sao chế độ cộng hòa ở Anh lại được thay thế bằng chế độ quân chủ lập hiến

Giải chi tiết:

- Sau khi vua Sác-lơ I bị xử tử, Anh trở thành nước cộng hòa, cách mạng đạt tới đỉnh cao.

- Tuy nhiên, quần chúng nhân dân là động lực chính của cách mạng lại không được hưởng chút quyền lợi gì, vì vậy nhân dân lại tiếp tục đấu tranh. Để bảo vệ quyền lợi của mình, tư sản và quý tộc mới đã trao trọng trách cho Crôm-oen với tước Bảo hộ công. Nền độc tài quân sự được thiết lập (năm 1653).

- Sau khi Crôm-oen qua đời, nước Anh rơi vào tình trạng không ổn định về chính trị dẫn tới sự thỏa hiệp giữa Quốc hội với lực lượng phong kiến cũ.

- Chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập ở Anh (tháng 12-1688).

⟹ Như vậy, với chế độ quân chủ lập hiến ở Anh, quyền lực chủ yếu thuộc về Quốc hội (tầng lớp tư sản, quý tộc mới).

Cùng Top lời giải tìm hiểu về Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên nhé

I. Sự biến đổi về kinh tế, xã hội Tây Âu trong các thế kỉ XV- XVII. Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI

1. Một nền sản xuất ra đời

* Về kinh tế:

- Các xưởng luyện kim, dệt vải, nấu đường,…. bắt đầu xất hiện. Các cưởng này có có thuê mướn công nhân.

- Thành thị trở thành trung tâm sản xuất và buôn bán sầm uất.

- Một số ngân hàng được thành lập.

Kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện.

* Về xã hội

- Hình thành hai giai cấp mới là Tư sản và Vô sản.

- Mâu thuẫn xã hội giữa phong kiến và giai cấp tư sản ngày càng gay gắt. Các cuộc đấu tranh phát triển nhiều.

2. Cách mạng Hà Lan

* Diễn biến

- Đầu thế kỉ XVI, Nê-đéc-lan là nơi có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhất ở châu Âu. Nhưng lại chịu sự thống trị khốn khổ của vương quốc Tây Ban Nha.

[CHUẨN NHẤT] Vì sao chế độ cộng hòa ở Anh lại được thay thế bằng chế độ quân chủ lập hiến

- Các cuộc đấu tranh của nhân dân Nê-đéc-lan ngày càng nhiều. Tiêu biểu nhất là cuộc đấu tranh tháng 8/ 1566. Đến năm 1581, các tỉnh miền Bắc ở đây đã thành lập nước cộng hòa với tên Các tỉnh liên hiệp ( Hà Lan).

- Năm 1648, nền độc lập của Hà Lan chính thực được công nhận.

* Kết quả:

- Hà Lan giành được độc lập

- Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở châu Âu.

- Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới.

II. Cuộc cách mạng Anh giữa thế kỉ XVII

1. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Anh

* Kinh tế:

- Trong sự phát triển chung của châu Âu, quan hệ tư bản chủ nghĩa ở Anh lớn mạnh hơn cả.

+ Ở miền Đông - Nam, nhiều công trường thủ công: luyện kim, cơ khí, làm đồ sứ, dệt len dạ... ra đời, phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu sang Hà Lan, Pháp, Đức, I-ta-li-a...

+ Nhiều trung tâm lớn về công nghiệp, thương mại, tài chính được hình thành, tiêu biểu là Luân Đôn.

+ Những phát minh mới về kĩ thuật, các hình thức tổ chức lao động hợp lí làm cho năng suất lao động tăng nhanh.

* Xã hội:

- Số đông địa chủ là quý tộc vừa và nhỏ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản. Họ đuổi tá điền, rào đất, biến ruộng thành đồng cỏ, thuê nhân công nuôi cừu, lấy lông cừu cung cấp cho thị trường. Họ trở thành tầng lớp quý tộc mới, có thế lực lớn về kinh tế.

- Nông dân trở nên nghèo khổ, kéo ra thành thị làm thuê, hay di cư ra nước ngoài.

=> Mâu thuẫn gay gắt giữa tư sản, quý tộc mới với chế độ quân chủ chuyên chế, mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ quý tộc => dẫn tới cuộc cách mạng lật đổ chế độ phong kiến, xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

2. Tiến trình cách mạng

a) Giai đoạn 1 (1642 - 1648)

- Năm 1640, Quốc hội được triệu tập. Các đại biểu đã tố cáo chính sách cai trị độc đoán của vua Sác-lơ I và đề ra một số yêu cầu: vua không được tự tiện đặt thuế mới, không được bắt người mà không đưa ra tòa án xét xử.

- Nhân dân ủng hộ Quốc hội, lên án nhà vua. Sác-lơ I chạy lên phía bắc Luân Đôn, chuẩn bị lực lượng chống lại Quốc hội và nhân dân.

- Tháng 8 - 1642, cuộc nội chiến bùng nổ. Quân đội của Quốc hội, do Ô-li-vơ Crôm-oen (1599 - 1658) chỉ huy. đánh bại quân đội nhà vua. Giai đoạn 1 của cuộc nội chiến chấm dứt vào năm 1648.

b) Giai đoạn 2 (1649 - 1688)

- Ngày 30 - 1 - 1649, Sác-lơ I bị xử tử, nước Anh trở thành nước cộng hòa. Mọi quyền hành thuộc về quý tộc mới và tư sản. Nông dân, binh lính không được hưởng một chút quyền lợi gì. Vì vậy, họ tiếp tục nổi dậy đấu tranh. Crôm-oen thiết lập chế độ đôc tài quân sự.

- Tháng 12-1688, Quốc hội tiến hành một cuộc đảo chính, phế truất vua Giêm II lên làm vua. Chế độ quân chủ lập hiến ra đời. Nhà vua không nắm thực quyền, mọi quyền lực quốc gia thuộc về tư sản và quý tộc mới.

3. Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII

- Cuộc Cách mạng tư sản Anh đã thành công, chủ yếu vì được quần chúng ủng hộ và tham gia đấu tranh.

- Cách mạng mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ hơn, đem lại thắng lợi cho giai cấp tư sản và quý tộc mới. Nhưng quyền lợi của nhân dân lao động lại không được đáp ứng

III. Chiến tranh giành độc lập của các nước thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

1. Tình hình các thuộc địa. Nguyên nhân của chiến tranh

a. Tình hình các thuộc địa

- Bắc Mĩ là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên, đất đai màu mỡ, cư dân lâu đời.

- Trong 2 thế kỉ XVII-XVIII, thực dân Anh tiêu diệt hoặc dồn người dân ( In-đi-an) về phía tây, bắt người da đen ở châu Phi sang làm nô lệ để khai khẩn đất hoang, lập đồn điền.

- Đầu thế kỉ XVIII, thực dân Anh đã thành lập được 13 bang thuộc địa ở Bắc Mĩ theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b. Nguyên nhân của cuộc chiến tranh

- Thực dân Anh ngăn cản sự phát triển của công, thương nghiệp của thuộc địa. Dẫn đến mâu thuẫn gay gắt giữa thuộc địa với chính quốc.

2. Diễn biến của chiến tranh

- 12/1773, nhân dân Bốt-tơn tấn công ba tàu trở chè của Anh.

- Từ 5/9 đến 26/10/1774, Hội nghị lục địa họp đòi vua Anh xóa bỏ các luật cấm vô lý. Nhưng chính quốc không chất nhận.

- 4/1775, chiến tranh bùng nổ do nghĩa quân thuộc địa của Oa-sinh-tơn chỉ huy, thời gian đầu tuy thất bại, nhưng sau đó đã đánh thắng các đợt tấn công của quân Anh.

- 4/7/1775, công bố Tuyên ngôn độc lập, xác định quyền con người và quyền độc lập của các thuộc địa.

- 17/10/1778 Anh phải kí hiệp ước Véc-xai.

3. Kết quả và ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa ở Anh ở Bắc Mỹ.

a. Kết quả

- Anh công nhận nền độc lập của 13 bang thuộc địa – một quốc gia mới ra đời – nước Mỹ.

- 1787, Thông qua bản hiến pháp, củng cố vị trí của nhà nước.

b. Ý nghĩa

- Giải phóng Bắc Mĩ, tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

- Ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh giành độc lập của nhiều nước cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX.