logo

Trắc nghiệm bài Đoàn thuyền đánh cá

Trắc nghiệm bài Đoàn thuyền đánh cá - Đề số 1

Câu 1: Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá viết về vùng biển nào?

A. Sầm Sơn (Thanh Hóa)

B. Hạ Long (Quảng Ninh)

C. Đồ Sơn (Hải Phòng)

D. Cửa Lò (Nghệ An)

Câu 2: Huy Cận là nhà thơ nổi tiếng từ thời kì nào?

A. Kháng chiến chống Pháp

B. Kháng chiến chống Mĩ

C. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945

D. Trước Cách mạng tháng Tám

Câu 3: Tác giả lấy cảm hứng nào để viết tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá?

A. Cảm hứng về lao động

B. Cảm hứng về thiên nhiên

C. Cảm hứng về chiến tranh

D. Cả A và B đều đúng

Trắc nghiệm bài Đoàn thuyền đánh cá

Câu 4: Bài thơ có bố cục theo hành trình một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 5: Nội dung 2 khổ thơ đầu là gì?

A. Miêu tả cảnh hoàng hôn và sự phong phú của các loài cá biển

B. Miêu tả cảnh lên đường và tâm trạng náo nức của con người

C. Miêu tả cảnh hoàng hôn trên biển

D. Miêu tả cảnh lao động trên biển

Câu 6: Tìm biện pháp tu từ trong câu thơ sau:

Đêm thở sao lùa nước Hạ Long

A. Nhân hóa

B. Ẩn dụ

C. Nhân hóa và Ẩn dụ

D. Hoán dụ

Câu 7: Nội dung các “câu hát” trong bài thơ có ý nghĩa như thế nào?

A. Biểu hiện của sức sống căn tràn của thiên nhiên

B. Biểu hiện niềm vui, sự phấn chấn của người lao động

C. Thể hiện sự vô địch của con người

D. Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả

Câu 8: Câu thơ nào cho thấy việc đánh cá là công việc thường xuyên của người dân chài?

A. Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng

B. Dàn đan thế trận lưới vây giăng

C. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

D. Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời

Câu 9: Hãy tìm biện pháp tu từ trong những câu thơ sau:

Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lướt giữa mây cao với biển bằng

Ra đậu dặm xa dò bụng biển,

Dàn đan thế trận lưới vây giăng

A. Nhân hóa

B. So sánh

C. Ẩn dụ

D. Liệt kê

Câu 10: Phép tu từ đó có tác dụng gì?

A. Nhấn mạnh khung cảnh rộng lớn của biển cả

B. Nhấn mạnh sự nhộn nhịp của cảnh đánh cá trên biển

C. Làm cho con thuyền đánh cá trở nên kì vĩ, khổng lồ

D. Thể hiện niềm vui say trong lao động của con người

Câu 11: Hai câu thơ “Cá nhụ cá chim cùng cá đé- Cá song lấp lánh đuốc đen hồng” sử dụng phép tu từ gì?

A. So sánh

B. Nói quá

C. Nhân hóa

D. Liệt kê

Câu 12: Câu thơ “Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe” nên hiểu như thế nào?

A. Đuôi cá quẫy vào bóng trăng màu vàng chóe

B. Ánh trăng màu vàng chóe

C. Nước biển màu vàng chóe

D. Mạn thuyền màu vàng chóe

Câu 13: Phép so sánh trong hai câu thơ “Biển cho ta cá như lòng mẹ- Nuôi lớn đời ta tự buổi nào” có tác dụng gì?

A. Nhấn mạnh sự rộng lớn của biển cả

B. Nhấn mạnh tác dụng biển cả

C. Nhấn mạnh vẻ đẹp của biển cả

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 14: Khổ thơ cuối nói về khoảng thời gian nào khi đoàn thuyền đánh cá trở về

A. Bình minh

B. Hoàng hôn

C. Đêm tối

D. Giữa trưa

Câu 15: Nhận định nào nói đúng nhất giọng điệu của bài thơ?

A. Khỏe khoắn

B. Sôi nổi

C. Bay bổng

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 16: Ý nào nói đúng nhất vẻ đẹp nghệ thuật của bài thơ?

A. Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say mê, hào hứng

B. Giọng thơ khỏe khoắn, sôi nổi, phơi phới, bay bổn

C. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ nghệ thuật

D. Cách gieo vần có nhiều biến hóa linh hoạt

Trắc nghiệm bài Đoàn thuyền đánh cá - Đề số 2

Câu 1. Ai là tác giả của bài thơ?

a. Huy Cận.

b. Mai Văn Tạo.

c. Tố Hữu.

Câu 2. Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào?

a. Lúc hoàng hôn.

b. Lúc bình minh.

c. Lúc đêm khuya.

Câu 3. Đoàn thuyền đánh cá cập bờ vào lúc nào?

a. Lúc hoàng hôn.

b. Lúc bình minh.

c. Lúc giữa trưa.

Câu 4. Câu thơ “Cá thu Biển Đông như đoàn thoi” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thật nào?

a. Nhân hoá.

b. So sánh.

c. Cả hai ý trên đều đúng.

Câu 5. Hai câu thơ sau sử dụng biện páp tu từ nào?

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa”

a. Nhân hoá.

b. So sánh.

c. Cả hai ý trên đều đúng.

Câu 6. Nội dung chính của bài thơ là gì?

a. Ngợi ca vẻ đẹp huy hoàng, giàu có của biển cả.

b. Ngợi ca vẻ đẹp khoẻ khoắn và sự lạc quan yêu đời của người dân lao động trên biển

c. Cả hai ý trên đều đúng