logo

Giải Công nghệ 10 Kết nối tri thức Bài 3: Giới thiệu về đất trồng

icon_facebook

Giải Công nghệ 10 Kết nối tri thức Bài 3: Giới thiệu về đất trồng ngắn gọn, hay nhất bám sát nội dung Sách giáo khoa theo chương trình Sách mới. Bài soạn bao gồm 8 câu hỏi được trả lời chính xác, giúp học sinh hiểu kĩ hơn về bài học

Hoạt động mở đầu trang 19 Công nghệ 10: Đất trồng là gì? Đất trồng gồm những thành phần nào? Thế nào là đất chua, đất kiềm, đất trung tính?

Lời giải:

Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất mà trên đó thực vật có thể sinh sống, phát triển và sản xuất ra sản phẩm.

+ phần lỏng, phần rắn, phần khí, sinh vật đất đây là những thành phânnf của đất trồng.

+ Đất chua là đất có độ pH 7,5; đất trung tính là đất có PH từ 6,6 đến 7,5.

I. Khái niệm về đất trồng

Kết nối năng lực trang 19 Công nghệ 10: Tìm hiểu về các loại đất trồng phổ biến ở Việt Nam.

Lời giải:

Một số loại đất trồng ở Việt Nam:

* Đất thịt:

- Đặc điểm: Tơi xốp, dễ thoát nước, giữ ẩm tốt, giàu dinh dưỡng. Có cấu trúc tốt, thích hợp cho sự phát triển của rễ cây.

- Ứng dụng: Phù hợp cho trồng nhiều loại cây trồng, đặc biệt là các loại cây lương thực, thực phẩm như lúa, ngô, khoai, đậu,... Cũng có thể sử dụng để trồng cây ăn quả, cây công nghiệp.

* Đất phù sa:

- Đặc điểm: Được hình thành do bồi đắp phù sa từ sông suối, ao hồ. Màu mỡ, giàu dinh dưỡng, tơi xốp, dễ thoát nước, giữ ẩm tốt. Cấu trúc đất tốt, thích hợp cho sự phát triển của rễ cây.

- Ứng dụng: Là loại đất trồng lý tưởng cho nhiều loại cây trồng, đặc biệt là các loại cây lương thực, thực phẩm như lúa, rau, củ, quả,... Cũng có thể sử dụng để trồng cây ăn quả, cây công nghiệp.

* Đất cát:

- Đặc điểm: Hạt cát to, rời rạc, ít giữ nước và chất dinh dưỡng. Thoát nước nhanh, dễ bị khô hạn. Cấu trúc đất kém, không thích hợp cho sự phát triển của rễ cây.

- Ứng dụng: Phù hợp cho trồng một số loại cây có khả năng chịu hạn tốt như dừa, dưa hấu, khoai lang,... Cần cải tạo đất bằng cách bón phân hữu cơ, bổ sung mùn để tăng khả năng giữ nước và dinh dưỡng.

* Đất sét:

- Đặc điểm: Hạt sét nhỏ mịn, kết dính chặt chẽ, giữ nước và chất dinh dưỡng tốt. Thoát nước chậm, dễ bị úng nước. Cấu trúc đất cứng, rắn, không thích hợp cho sự phát triển của rễ cây.

- Ứng dụng: Phù hợp cho trồng một số loại cây ưa ẩm như lúa nước, sen, bông súng,... Cần cải tạo đất bằng cách cày xới, bón phân hữu cơ để tăng độ tơi xốp và khả năng thoát nước.

* Đất mùn: Giàu dinh dưỡng, tơi xốp, thích hợp cho trồng các loại cây cảnh, hoa kiểng.

* Đất chua: Có độ pH thấp, cần bón vôi để cải tạo trước khi trồng trọt.

* Đất mặn: Chứa nhiều muối, cần rửa mặn trước khi trồng trọt.

Khám phá trang 19 Công nghệ 10: Theo em, sỏi và đá có phải đất trồng không? Vì sao?

Lời giải:

Sỏi và đá không phải là đất trồng vì: trên đó thực vật không thể sinh sống, phát triển và sản xuất ra sản phẩm.

II. Các thành phần và vai trò cơ bản của đất trồng

Khám phá trang 20 Công nghệ 10: Quan sát Hình 3.2 và nêu các thành phần cơ bản của đất trồng, vai trò của từng thành phần đối với cây trồng.

Lời giải:

Các thành phần cơ bản của đất trồng:

- Phần lỏng: có thành phần chủ yếu là nước. Nước trong đất cung cấp nước cho cây, duy trì độ ẩm đất, là môi trường hòa tan các chất dinh dưỡng để cung cấp cho cây trồng.

- Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng và giúp cây trồng đứng vững, bao gồm chất vô cơ và hữu cơ.

+ Chất vô cơ do đá mẹ bị phá hủy tạo thành, chiếm khoảng 95%, trong đó chứa các chất dinh dưỡng như đạn, lân, kali...

+ Chất hữu cơ do sự phân hủy của xác sinh vật chuyển hóa tạo thành.

- Phần khí: chủ yếu gồm khí oxygen, nitrogen, carbon dioxide, hơi nước và một số khí khác. Khí trong đất có vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp của hệ rễ cây và hoạt động của sinh vật đất.

+ Sinh vật đất: có vai trò cải tạo đất, phân giải tàn dư thực vật, động vật; phân giải chất dinh dưỡng khó tiêu thành dễ tiêu cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.

III. Keo đất và tính chất của đất

Khám phá trang 21 Công nghệ 10: Quan sát Hình 3.3, trình bày cấu tạo của keo đất, phân biệt keo âm và keo dương.

Lời giải:

Keo đất bao gồm nhân keo (nằm trong cùng) và lớp điện kép (nằm trên bề mặt của nhân keo).

- Lớp điện kép gồm:

+ Tầng ion quyết định điện nằm sát nhân keo, có vai trò quyết định keo đất là keo âm hay keo dương.

+ Lớp điện bù mang điện trái dấu với tầng ion quyết định điện.

- Phân biệt keo âm và keo dương:

+ Giống nhau: nhân, lớp ion quyết định điện và lớp ion bù. Lớp ion bù gồm lớp ion bất động và lớp ion khuếch tán.

+ Khác nhau ở lớp ion quyết định: keo đất âm có lớp ion quyết định âm, lớp ion bù dương, còn keo đất dương có lớp ion quyết định dương, lớp ion bù âm.

Luyện tập

Luyện tập 1 trang 22 Công nghệ 10: Nêu thành phần cơ bản của đất trồng và ý nghĩa từng thành phần trong đất trồng.

Lời giải:

Các thành phần cơ bản của đất trồng:

- Phần lỏng: có thành phần chủ yếu là nước. Nước trong đất cung cấp nước cho cây, duy trì độ ẩm đất, là môi trường hòa tan các chất dinh dưỡng để cung cấp cho cây trồng.

- Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng và giúp cây trồng đứng vững, bao gồm chất vô cơ và hữu cơ.

- Chất vô cơ do đá mẹ bị phá hủy tạo thành, chiếm khoảng 95%, trong đó chứa các chất dinh dưỡng như đạn, lân, kali...

- Chất hữu cơ do sự phân hủy của xác sinh vật chuyển hóa tạo thành.

- Phần khí: chủ yếu gồm khí oxygen, nitrogen, carbon dioxide, hơi nước và một số khí khác. Khí trong đất có vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp của hệ rễ cây và hoạt động của sinh vật đất.

- Sinh vật đất: có vai trò cải tạo đất, phân giải tàn dư thực vật, động vật; phân giải chất dinh dưỡng khó tiêu thành dễ tiêu cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.

Luyện tập 2 trang 22 Công nghệ 10: Nêu một số tính chất của đất trồng

Lời giải:

Thành phần cơ giới của đất:

+ Phần vô cơ của đất bao gồm các cấp hạt có đường kính khác nhau. Tỉ lệ các hạt cát, limon và sét trong đất tạo nên thành phần cơ giới của đất.

+ Đất chứa càng nhiều hạt có kích thước nhỏ thì càng nhiều chất mùn, khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng tốt.

Phản ứng của dung dịch đất:

+ Đất chua có độ pH dưới 6,6, ảnh hưởng đến hệ sinh vật đất, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất cho cây trồng, sự duy trì cân bằng hàm lượng chất hữu cơ và chất vô cơ ở đất.

+ Đất kiềm có độ PH trên 7,5. Đất có tính kiềm có làm tính chất vật lí của đất bị xấu, mùn trong đất dễ bị rửa trôi...

+ Đất trung tính có pH từ 6,6 đến 7,5; là môi trường thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng và hệ sinh vật trong đất.

Vận dụng

Vận dụng trang 22 Công nghệ 10: Tìm hiểu đất trồng ở địa phương em và cho biết, chúng thuộc đất chua, đất kiềm hay đất trung tính.

Lời giải:

Xác định loại đất trồng ở Hà Nội:

- Vị trí địa lý: Hà Nội nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam. Địa hình chủ yếu là đồng bằng phẳng, xen kẽ với các khu vực đồi núi thấp.

- Thành phần cơ học của đất:

+ Đất ở Hà Nội chủ yếu là đất phù sa, được hình thành từ quá trình bồi đắp phù sa của sông Hồng.

+ Thành phần cơ giới của đất phù sa thường có tỷ lệ sét cao, cát thấp, độ tơi xốp trung bình.

- Độ pH của đất: Do lượng mưa cao và hệ thống sông Hồng bồi đắp phù sa thường xuyên, đất ở Hà Nội có tính chất trung tính đến hơi kiềm, với độ pH trung bình từ 6,5 đến 7,5.

icon-date
Xuất bản : 25/09/2024 - Cập nhật : 25/09/2024

Câu hỏi thường gặp

Đánh giá độ hữu ích của bài viết

😓 Thất vọng
🙁 Không hữu ích
😐 Bình thường
🙂 Hữu ích
🤩 Rất hữu ích
image ads